- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Ngh và chị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƯNG TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2020/QĐST-HNGĐ | Đông Hưng, ngày 19 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƯNG, TỈNH THÁI BÌNH
- Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213, Điều 149 và khoản 4 điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81;82;83;84 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 11/2020/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 02 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
1. Người yêu cầu: Chị Nguyễn Thị Ngh, sinh năm 1981
Địa chỉ: Thôn H, xã M, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình
2. Người yêu cầu: Anh Nguyễn Hưng Qu, sinh n¨m 1975
Địa chỉ: Thôn H, xã M, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ngh và anh Nguyễn Hưng Qu tự nguyện kết hôn ngày 20/5/2003 tại UBND xã Th, huyện Ch, tỉnh Tuyên Qu. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hòa thuận đến đầu năm 2014 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung. Vợ chồng đã ly thân từ năm 2014 đến nay. Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn nên chị Ngh anh Qu thống nhất thuận tình ly hôn, đề nghị Tòa án công nhận cho chị Ngh , anh Qu được thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Nguyễn Thị Ngh và anh Nguyễn Hưng Qu thống nhất vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Trung H – sinh ngày 20/4/2004. Ly hôn chị Ngh và anh Qu thống nhất thỏa thuận: Anh Qu được trực tiếp nuôi con H, chị Ngh không phải cấp dưỡng nuôi con cùng anh Qu.
Về tài sản: Chị Nguyễn Thị Ngh và anh Nguyễn Hưng Qu thống nhất vợ chồng không có tài sản chung, không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Chị Ngh nhận chịu cả lệ phí giải quyết việc dân sự.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (11/02/2020) không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ngh và anh Nguyễn Hưng Qu.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Ngh và anh Nguyễn Hưng Qu thống nhất vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Trung H – sinh ngày 20/4/2004. Ly hôn chị Ngh và anh Qu thống nhất thỏa thuận: Anh Qu được trực tiếp nuôi con H, chị Ngh không phải cấp dưỡng nuôi con cùng anh Qu.
Việc thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng được đặt ra khi một trong các bên có đơn yêu cầu. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, Ngh vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản: Chị Nguyễn Thị Ngh và anh Nguyễn Hưng Qu thống nhất vợ chồng không có tài sản chung, không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Ngh nhận chịu cả 300.000đồng lệ phí giải quyết việc dân sự. Chuyển số tiền 300.000đồng chị Ngh đã nộp tại biên lai số 0008314 ngày 11/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Hưng thành tiền lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đông Hưng; - UBND xã Thổ B; - Chi cục THADS huyện - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN ( Đã ký) Nguyễn Thị Thúy Hoàn |