vanban.org

Quyết định 24/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Hữu Q và bà Trương Thị Q đồng ý ly hôn với nhau. Về con chung: Ông Bùi Hữu Q và bà Trương Thị Q cùng thỏa thuận giao một người con chung tên là Bùi Hữu Chức, sinh ngày 22/12/2014 cho bà Trương Thị Q trực tiếp nuôi dưỡng, Ông Bùi Hữu Q cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 5.000.0… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH CHÁNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 24/2020/QĐST-HNGĐ
Bình Chánh, ngày 13 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1206/2019/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 12 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu: Ông Bùi Hữu Q, sinh năm: 1983;

Địa chỉ: Đội 1, Bách Thắng, xã V, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế

Người yêu cầu: Bà Trương Thị Q, sinh năm: 1994;

Địa chỉ: Nhà không số, tổ 15, ấp 6B, xã VL, huyện B, TP. Hồ Chí Minh

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 02 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Kể từ ngày lập bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Hữu Q và bà Trương Thị Q đồng ý ly hôn với nhau.

- Về con chung: Ông Bùi Hữu Q và bà Trương Thị Q cùng thỏa thuận giao một người con chung tên là Bùi Hữu Chức, sinh ngày 22/12/2014 cho bà Trương Thị Q trực tiếp nuôi dưỡng, Ông Bùi Hữu Q cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 5.000.000 đồng.

Ông Bùi Hữu Q và bà Trương Thị Q thực hiện việc giao và nhận tiền cấp dưỡng nuôi con vào ngày 15 hàng tháng tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền, thời gian bắt đầu thực hiện từ ngày 15 tháng 01 năm 2020 cho đến khi con chung là Bùi Hữu Chức, sinh ngày 22/12/2014 thành niên.

Trường hợp ông Bùi Hữu Q không thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con theo thỏa thuận thì bà Trương Thị Q có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành việc ông Bùi Hữu Q có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Trường hợp ông Bùi Hữu Q chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, thì ông Bùi Hữu Q phải trả lãi đối với số tiền chậm cấp dưỡng nuôi con được quy định tại Điều 357 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm cấp dưỡng nuôi con tại thời điểm thanh toán.

Ông Bùi Hữu Q có quyền tới lui thăm nom chăm sóc con chung không ai có quyền ngăn cản. Vì lợi ích con chung khi cần thiết các bên có quyền xin thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con sau này.

- Về tài sản chung: Ông Bùi Hữu Q và bà Trương Thị Q cùng xác nhận sẽ tự thỏa thuận.

- Về nợ chung: Ông Bùi Hữu Q và bà Trương Thị Q cùng xác nhận là không có.

2. Về lệ phí: Ông Bùi Hữu Q và bà Trương Thị Q phải chịu lệ phí việc dân sự là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) mà ông bà đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số AA/2019/0008937 ngày 28/11/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh. Ông Bùi Hữu Q và bà Trương Thị Q đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Giấy chứng nhận kết hôn số 86 do UBND xã V, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế cấp ngày 06/10/2017 không còn giá trị pháp lý.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ