- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị L K H và anh Kh V T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TƯƠNG DƯƠNG TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2020/QĐST-HNGĐ | Tương Dương, ngày 12 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 24/2020/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 3 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Chị L K H. Sinh năm 1997 HKTT: Bản Đ Y, xã Y H, huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An. Địa chỉ nơi ở: Bản Đ, xã Ng M, huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An. Bị đơn: Anh Kh V T. Sinh năm 1992 Địa chỉ nơi ở: Bản Đ Y, xã Y H, huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, 81,82,83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị L K H và anh Kh V T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Tình cảm: Chị L K H và anh Kh V T thỏa thuận ly hôn;
- Con chung: Chị L K H và anh Kh V T thỏa thuận: Chị H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Kh K V, sinh ngày 04/7/2015 cho đến lúc trưởng thành. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với anh Kh V T cho đến khi chị H có yêu cầu. Anh Kh V T có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Tài sản chung, nợ chung: Chị L K H và anh Kh V T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Án phí: Áp dụng khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và Nghị quyết 326 của UBTVQH: Chị H phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp theo biên lai số 0000607 ngày 11 tháng 3 năm 2020, trả lại cho chị H số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) có tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -VKSND huyện Tương Dương; - Cơ quan THADS Tương Dương; - Các đương sự; - UBND xã Yên Hòa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Văn Lam |