- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!! HUYỆN!H! !TỈNH!BÌNH!PHƯỚC.! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! ! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2020/QĐST-HNGĐ | H, ngày 23 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT!ĐỊNH!!
ĐÌNH!CHỈ!GIẢI!QUYẾT!VỤ!ÁN!HÔN!NHÂN!VÀ!GIA!ĐÌNH.!
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm; Xét!thấy: Nguyên đơn chị Nguyễn Thanh Th được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do theo quy định tại điểm c khoản 1 điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
QUYẾT!ĐỊNH:!
!
1. Đình chỉ giải quyết vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 39/2019/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 12 năm 2019 về việc!“ly hôn” giữa các đương sự:! Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thanh Th, sinh năm: 1982; Trú tại: Tổ 03, ấp S, xã T, huyện H, tỉnh Bình Phước. Bị đơn : Anh Lâm V, sinh năm: 1986; Trú tại: Tổ 03, ấp S, xã T, huyện H, tỉnh Bình Phước. 2. Về án phí: Sung quỹ nhà nước số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình chị Th đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0001749 ngày 11/12/2019. 3. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Nguyên đơn chị Nguyễn Thanh Th có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định của bộ luật tố tụng dân sự. 4. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được tống đạt hợp lệ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. !
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện; - Chi cục Thi hành án huyện - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM!PHÁN!! Nguyễn!Thị!Minh!Hải! |