- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị L yêu cầu ly hôn, con chung khi ly hôn với anh Phạm Ngọc T"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!! HUYỆN!HÀ!TRUNG! TỈNH!THANH!HÓA! Số: 24/2020/QĐST-HNGĐ ! ! | Hà Trung, ngày 25 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!
!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
!
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 21/2020/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 02
năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1992.
Địa chỉ: Thôn Y, xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Anh Phạm Ngọc T, sinh năm 1992.
Địa chỉ: Thôn Y, xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự.
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Điều 6; khoản 7, Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
17/02/2020.
XÉT!THẤY:!
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17/02/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
!!!!!!!!!!!QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Phạm Ngọc
T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Phạm Ngọc T thừa nhận vợ chồng
có một con chung, cháu tên là Phạm Ngọc Minh K, sinh ngày 26/11/2018. Chị L và anh T thỏa thuận, chị L trực tiếp nuôi dưỡng cháu K, anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị L mỗi tháng 1.000.000 đồng. Thời hạn cấp dưỡng nuôi con chung tính từ tháng 02/2020 cho đến khi cháu K đủ 18 tuổi. Anh T có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.
Kể từ khi chị L có đơn yêu cầu thi hành án phần cấp dưỡng nuôi con nếu chưa
thi hành án, anh T còn phải chịu thêm khoản tiền lãi trên số tiền và thời gian chưa thi hành án. Khoản tiền lãi chậm thi hành án được tính bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Về tài sản: Chị L và anh T không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về án phí: Chị L và anh T thỏa thuận, chị L chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ
thẩm về hôn nhân là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và tiền án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng định kỳ là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị L đã nộp theo biên lai thu số AA/2018/0005345 ngày 10/02/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hà Trung. Chị Nguyễn Thị L đã nộp đủ tiền án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì
người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 v à Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Hà Trung; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; ! - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hà Trung; - Lưu hồ sơ vụ án. ! | !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!THẨM!PHÁN! (Đã ký) ! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Trịnh!Thanh!Hương |