- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trương Thị Vân A, Nguyễn Bá C ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 24/2020/QĐST-HNGĐ | Điện Biên, ngày 24 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 33/2020/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Chị Trƣơng Thị Vân A, sinh năm 1995.
Địa chỉ: Thôn 3, xã P, huyện Đ, tỉnh Điện Biên.
Bị đơn: Anh Nguyễn Bá C - Sinh năm 1993.
Địa chỉ: Thôn 3, xã P, huyện Đ, tỉnh Điện Biên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55; Điều 58, 82,83,84 và Điều 117 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Trương Thị Vân A và anh Nguyễn Bá C
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân:
Chị Trương Thị Vân A và anh Nguyễn Bá C thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung:
Chị Trương Thị Vân A được trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Quang L, sinh ngày 02/6/2019 đến khi thành niên và có khả năng lao động hoặc đến khi có thay đổi khác.
Anh Nguyễn Bá C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Vân A với mức với mức 2.000.000 đ/tháng, thời điểm cấp dưỡng từ ngày 01/4/2020, thanh toán bằng tiền mặt vào ngày mùng 10 hàng tháng cho đến khi con chung thành niên và có khả năng lao động hoặc đến khi có thay đổi khác.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Kể từ ngày chị Vân A có đơn yêu cầu thi hành án nếu anh C không tự nguyện thi hành đối với khoản cấp dưỡng thì anh C phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo quy định tại Khoản 2 Điều 468/BLDS năm 2015.
2.3. Về quan hệ tài sản: Không có tài sản và công nợ.
2.4. Về án phí:
Chị Trương Thị Vân A tự nguyện chịu cả phần án phí DSST và án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng cho anh C, tổng số tiền án phí DSST chị Vân A phải nộp là 300.000đ nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí DSST đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Điện Biên theo biên lai thu tiền số AA/2016/0003320 ngày 16/01/2020, chị Vân A đã nộp đủ án phí DSST.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Điện Biên; - VKSND huyện ĐB; - Chi cục THADS huyện Đ.B; - UBND xã P; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thanh Ngọc |