- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÙ LAO DUNG TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2020/QĐST-HNGĐ | Cù Lao Dung, ngày 24 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 02 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 196/2019/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Hồ Thị L, sinh năm: 1974.
Địa chỉ: ấp R, xã N, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
* Bị đơn: Trương Văn T, sinh năm: 1974.
Địa chỉ: ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Trong thời gian chung sống chị L và anh T có 03 người con chung tên là Trương Thị Tú Tr, sinh ngày 30/4/1998; Trương Văn B, sinh ngày 12/10/2001 và Trương Văn H, sinh ngày 30/8/2008. Hiện nay, Tr và B đã thành niên đã thành niên, không mắc bệnh tật gì, tự lao động nuôi sống bản thân được, nên chị L và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Chị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu Trương Văn H, sinh ngày 30/8/2008 cho đến khi cháu H thành niên. Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con cho anh T, không ai được cản trở.
2.2. Về tài sản chung và nợ chung: Hai đương sự không có yêu cầu gì, nên không đặt ra xem xét giải quyết.
2.3. Về mối quan hệ: Chị Hồ Thị L và anh Trương Văn T đều thừa nhận mối quan hệ của anh chị không phải là vợ chồng.
2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Hồ Thị L thống nhất nộp toàn bộ án phí hôn nhân là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng), nhưng chị L được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0009716 ngày 25 tháng 12 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng. Hoàn trả lại cho chị L số tiền thừa 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng); Anh Trương Văn T không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dan sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Cù Lao Dung; - Chi cục THADS huyện Cù Lao Dung; - TAND tỉnh Sóc Trăng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hồ Mỹ Xuyên |