- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thu H xin ly hôn anh Lê Thanh Q"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BỐ TRẠCH TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24 /2020/QĐST-HNGĐ | Bố Trạch, ngày 06 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 22/2020/TLST-HNGĐ ngày 05/02/2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thu H, sinh năm 1991. Địa chỉ: Thôn K, xã H, huyện B, tỉnh Q. Hiện trú tại: Thôn T, xã C, huyện B, tỉnh Q. Bị đơn: Anh Lê Thanh Q, sinh năm 1988. Địa chỉ: Thôn K, xã H, huyện B, tỉnh Q. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 27 tháng 02 năm 2020, về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 22/2020/TLST - HNGĐ ngày 05 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY: Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 27 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH: 1. Công nhận sự thuận tình ly hôn, giữa: Chị Nguyễn Thu H và anh Lê Thanh Q; 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Anh Q và chị H thừa nhận không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về tài sản chung và công nợ: Anh Q và chị H thừa nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. *Về án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, án phí vụ kiện ly hôn 150.000đ(một trăm năm mươi nghìn đồng) chị H thỏa thuận, tự nguyện nộp; nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ(ba trăm nghìn đồng) chị H đã nộp theo Biên lai số 0003374 ngày 05/02/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình. Như vậy, chị H đã nộp đủ án phí, chị H được nhận lại 150.000đ(một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -Tòa án N.D tỉnh Quảng Bình; -VKS huyện BốTrạch(2 bản); - Anh Lê Thanh Q; - Chị Nguyễn Thu H; - Chi cục T.H.A DS huyện Bố Trạch; -UBND xã N(để biết); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Thanh Vân |