- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2020/QĐST-DS |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014);
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 13/2020/TLST-DS ngày 07 tháng 01 năm 2020, về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Lương Thị Kim C
Địa chỉ: Số 36 Đường A, khu phố B, phường C, quận D, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Bà Điền Cẩm L, sinh năm: 1981
Địa chỉ: Số 78 đường X, phường Y, quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Bà Lương Thị Kim C và bà Điền Cẩm L thống nhất thỏa thuận bà Điền Cẩm L còn nợ bà Lương Thị Kim C số tiền 400.000.000đ (bốn trăm triệu đồng). Bà Điền Cẩm L cam kết trả cho bà Lương Thị Kim C số tiền 400.000.000đ (bốn trăm triệu đồng) hạn cuối thanh toán là ngày 30/6/2020 là dứt điểm.
Kể từ ngày bà Lương Thị Kim C có đơn yêu cầu thi hành án thì hàng tháng bà Điền Cẩm L còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Điều 468 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án. 2.2 Về án phí: Án phí hòa giải thành là 10.000.000đ (mười triệu đồng) bà Điền Cẩm L chịu. Hoàn lại cho bà Lương Thị Kim C số tiền tạm ứng án phí đã nộp 9.450.000đ (chín triệu bốn trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2019/0056525 ngày 07/01/2020 của Chi cục thi hành án dân sự quận D, Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
| Nơi nhận: -TAND TP.Hồ Chí Minh; - VKSND TP.Hồ Chí Minh - VKSND Q.Thủ Đức; - Chi cục THADS Q.Thủ Đức; - Các đương sự; - Lưu: hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đặng Thụy Phương Thảo |