- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu H và ông Văn Duy T; Bị đơn: Ông Hy K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu H và ông Văn Duy T Cùng trú tại: X, cụm 1 phường L quận Tây Hồ, Hà Nội.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN ND QUẬN TÂY HỒ THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2020/QĐST-DS | Tây Hồ, ngày 25 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 9 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 28/2020/TLST-DS ngày 15 tháng 7 năm 2020 Căn cứ khoản 8 Điều 26 và mục 1.4 phần 2 Danh mục mức án phí của Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2018 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án lệ phí Tòa án
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu H và ông Văn Duy T Cùng trú tại: X, cụm 1 phường L quận Tây Hồ, Hà Nội. * Bị đơn: Ông Hy K, sinh năm 1980 Trú tại: số Y phố P, phường P, quận Tây Hồ, Hà Nội. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ngày 17/12/2015, anh Hy K viết giấy nhận nợ vợ chồng ông Văn Duy T và bà Nguyễn Thị Thu H số tiền 270.000.000đ (hai trăm bảy mươi triệu đồng) hẹn trả vào ngày 17/01/2016. Đến hạn trả nợ, anh K không trả nên ngày 07/12/2019, ông T, bà H đã làm đơn khởi kiện anh Hy K gửi Tòa án nhân dân quận Tây Hồ. Đến nay, anh Hy K đã trả cho ông T bà H được 100.000.000đ (một trăm triệu). Số tiền 170.000.000đ nợ gốc còn lại, hai bên thỏa thuận anh Hy K có trách nhiệm thanh toán cho ông bà T, H theo lộ trình sau:
- Tháng 2/2021 trả số tiền 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng)
- Tháng 8/2021 trả số tiền 30.000.000đ (ba mươi triệu đồng)
- Tháng 2/2022 trả số tiền 30.000.000đ (ba mươi triệu đồng)
- Tháng 8/2022 trả số tiền 30.000.000đ (ba mươi triệu đồng)
- Tháng 2/2023 trả nốt 30.000.000đ (ba mươi triệu đồng). Hạn cuối để anh Hy K phải thanh toán xong toàn bộ khoản nợ cho ông T, bà H là ngày 28/02/2023. 3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn - ông Văn Duy T, bà Nguyễn Thị Thu H và bị đơn – anh Hy K, mỗi bên phải nộp 4.250.000đ (bốn triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng). Ông Văn Duy T và bà Nguyễn Thị Thu H đã nộp 10.010.000đ tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Tây Hồ, theo biên lai số 4052 ngày 14/7/2020, sau khi trừ đi số tiền án phí phải nộp, ông T, bà H được trả lại 5.760.000đ (năm triệu bày trăm sáu mươi nghìn đồng) theo biên lai nói trên. 4. Kể từ ngày có đơn thi hành án của người được thi hành án, bên bị thi hành án còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước quy định cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án và người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận việc thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án và tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự. Thơi hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Tây Hồ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thu Huyền |