vanban.org

Quyết định 24/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang Tuyên án 30/06/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng CT - Địa chỉ: Số ..., đường Tr, phường C, quận H, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: ông Lê Đức Th – Chủ tịch Hội đồng quản trị; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng Ct - Trần Văn Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN SƠN
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2020/QĐST-DSYên Sơn, ngày 30 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22/5/2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 08/2020/TLST- DS ngày 21/4/2020,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng CT - Địa chỉ: Số ..., đường Tr, phường C, quận H, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: ông Lê Đức Th – Chủ tịch Hội đồng quản trị;

Người đại diện theo ủy quyền: ông Dương Tuấn Ng - chức vụ: Phó giám đốc và bà Nguyễn Thu H - chức vụ: Cán bộ quản lý nợ có vấn đề Ngân hàng CT, Chi nhánh tỉnh Tuyên Quang.

(Theo văn bản uỷ quyền số 1162 ngày 06/12/2018 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng CT)

* Đồng bị đơn: ông Trần Văn Q – sinh năm 1984 và bà Lý Thị K – sinh năm 1985. Cùng trú tại: thôn Đ, xã Nh, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang. (ông Trần Văn Q là người đại diện theo uỷ quyền của bà Lý Thị K, văn bản uỷ quyền ngày 20/5/2020).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nghĩa vụ thanh toán nợ: ông Trần Văn Q và bà Lý Thị K có nghĩa vụ liên đơi thanh toán nợ gốc và lãi cho Ngân hàng CT chi nhánh tỉnh Tuyên Quang theo Hợp đồng tín dụng số 104- 2017/HĐTD/NHCT174- PBL ngày 23/02/2017. Tổng số tiền phải thanh toán là: 160.354.515 đồng (một trăm sáu mươi triệu ba trăm năm mươi bốn nghìn năm trăm mười lăm đồng). Trong đó tiền gốc là 131.290.000đ (một trăm ba mươi mốt triệu hai trăm chín mươi nghìn đồng); tiền lãi là: 29.064.515 đồng (hai mươi chín triệu không trăm sáu mươi bốn nghìn năm trăm mười lăm đồng).

- Về lãi suất: Ông Trần Văn Q và bà Lý Thị K phải tiếp tục trả lãi suất của khoản tiền vay cho Ngân hàng CT chi nhánh tỉnh Tuyên Quang từ ngày 23/5/2020 cho đến khi thi hành xong nghĩa vụ trả nợ. Mức lãi suất theo lãi suất đã thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 104- 2017/HĐTD/NHCT174- PBL ngày 23/02/2017.

- Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Ông Trần Văn Q và bà Lý Thị K có nghĩa vụ liên đới chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch số tiền là 4.088.628đ (Bốn triệu không trăm tám mươi tám nghìn sáu trăm hai mươi tám đồng). Ngân hàng CT chi nhánh tỉnh Tuyên Quang không phải chịu án phí. Trả lại Ngân hàng CT chi nhánh tỉnh Tuyên Quang số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.922.225đ (ba triệu chín trăm hai mươi hai nghìn hai trăm hai mươi lăm đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001543 ngày 21/4/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ