- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng TMCP B-Hà Thanh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KẾ SÁCH TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2020/QĐST-DS | Kế Sách, ngày 07 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 4 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 16/2020/TLST-DS, ngày 12 tháng 02 năm 2020,
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần B; địa chỉ trụ sở: Số xx, THĐ, phường C, quận H, thành phố Hà Nội.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Dương Ngọc A, chức vụ: Chuyên viên khách hàng của Phòng Giao dịch T-Chi nhánh Hậu Giang-Ngân hàng TMCP B, theo văn bản ủy quyền ngày 06/01/2020.
Bị đơn: Ông Hà Thanh T và bà Võ Thanh T1, cùng địa chỉ: ấp H, xã Đ, huyện K, tỉnh Sóc Trăng; bà Võ Thanh T1 đã ủy quyền cho ông Hà Thanh T tham gia tố tụng, theo văn bản ủy quyền ngày 29/4/2020.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Hà Thanh T thừa nhận ông và vợ ông là bà Võ Thanh T1 còn nợ tiền vay của Ngân hàng TMCP B vốn gốc là 259.999.988 đồng và tiền lãi tính đến ngày 29/4/2020 là 34.949.986 đồng, tổng cộng là 294.949.974 đồng. Ông T được bà T1 ủy quyền thống nhất với bên Ngân hàng về phương thức thanh toán nợ như sau:
- Ngày 15/6/2020, vợ chồng ông T, bà T1 có trách nhiệm liên đới trả cho Ngân hàng TMCP B số tiền 294.949.974 đồng (Hai trăm chín mươi bốn triệu chín trăm bốn mươi chín nghìn chín trăm bảy mươi bốn đồng).
- Địa điểm giao nhận tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện K, tỉnh Sóc Trăng.
Kể từ ngày 30/4/2020, khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
Án phí hòa giải thành: 7.373.000 đồng (Bảy triệu ba trăm bảy mươi ba nghìn đồng), ông Hà Thanh T và bà Võ Thanh T1 liên đới chịu nộp. Ngân hàng TMCP B không phải chịu án phí và được nhận lại 6.956.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số XXX ngày 12/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K, tỉnh Sóc Trăng
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh ST (Phòng KTNV và THA); - Viện Kiểm sát nhân dân huyện K; - Chi cục Thi hành án DS huyện K; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Diệu |