vanban.org

Quyết định 24/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị N, sinh năm:1959 HKTT: 83A ấp H, xã L, huyện C, Th phố H Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hđ vay ts"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẦN GIỜ
TH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2020/QĐST-DSCần Giờ, ngày 18 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ biên bản hòa giải Th ngày 10 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 110/2020/TLST- DS ngày 13 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải Th về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện. Nội dung thỏa thuận của các đương sự là không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải Th, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị N, sinh năm:1959

HKTT: 83A ấp H, xã L, huyện C, Th phố H

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Th, sinh năm: 1962

Địa chỉ: 175B ấp H, xã L, huyện C, Th phố H

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Trần Thị N và Bà Nguyễn Thị Th thống nhất tổng số tiền mà bà Th có trách nhiệm trả nợ cho bà N là 150.000.000 (một trăm năm mươi triệu) đồng. Cách thức trả nợ như sau:

Ngày 30/12/2020: bà Th hoàn trả cho bà N 50.000.0000 (năm mươi triệu) đồng.

Ngày 12/7/2020: bà Th hoàn trả cho bà N 100.000.000 (một trăm triệu) đồng.

Kể từ ngày bà Trần Thị N có đơn yêu cầu thi hành án mà bà Nguyễn Thị Th chưa thực hiện xong nghĩa vụ thanh toán tổng số nợ nêu trên thì bà Nguyễn Thị Th còn phải trả thêm cho bà Trần Thị N khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015.

Thực hiện tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Về án phí dân sự sơ thẩm là 3.750.000 (ba triệu bảy trăm năm mươi nghìn) đồng, bà Nguyễn Thị Th chịu nộp toàn bộ án phí. Bà Trần Thị N không phải chịu án phí, hoàn trả lại cho bà Trần Thị N số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 6.250.000 đồng theo biên lai số 07080 ngày 13/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cần Giờ, Th phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ