- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngô Thị V - Đỗ Phúc L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngô Thị V, sinh năm 1972.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ ĐĂNG TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2020/QĐST-DS | Bù Đăng, ngày 28 tháng 05 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 05 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 75/2020/TLST - DS ngày 20/04/2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngô Thị V, sinh năm 1972. Địa chỉ: Thôn S, xã P, huyện B, tỉnh Bình Phước. Bị đơn: Đỗ Phúc L, sinh năm 1974, Lê Thị Đ, sinh năm 1979. Địa chỉ: Thôn S, xã P, huyện B, tỉnh Bình Phước. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Nguyễn Thanh C, sinh năm 1967 Địa chỉ: Thôn S, xã P, huyện B, tỉnh Bình Phước. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Anh Đỗ Phúc L, chị Lê Thị Đ có nghĩa vụ liên đới trả cho chị Ngô Thị V và anh Nguyễn Thanh C số tiền nợ cả gốc và lãi là 206.750.000đồng khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Về án phí: Anh Đỗ Phúc L, chị Lê Thị Đ nhận nộp số tiền 5.168.00đồng. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Đăng hoàn trả lại cho chị Ngô Thị V số tiền đã nộp tạm ứng án phí là 5.168.000đồng theo Biên lai thu tiền số 0010211 ngày 20 tháng 04 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKS và Chi cục THA huyện Bù Đăng; - Tòa án tỉnh Bình Phước; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN LÊ DANH |