- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng thuê quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ V TỈNH VĨNH PHÚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2020/QĐST-DS | V, ngày 22 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ V, TỈNH VĨNH PHÚC
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Mầu Văn Mùi
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Dương Văn Hà và bà Bùi Thị Thu Hằng
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2020/TLST-DS ngày 17 tháng 01 năm 2020,
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Dương Đức S1, sinh năm 1964; địa chỉ: Thôn T, xã Đ, thành phố V, tỉnh Vĩnh Phúc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1980; địa chỉ: Số 46, đường N, xã Đ, thành phố V, tỉnh Vĩnh Phúc.
Bị đơn: Ông Trịnh Đăng S1, sinh năm 1964; địa chỉ: Khu C, xã Đ, thành phố V, tỉnh Vĩnh Phúc.
Người đại diện theo ủy quyền: Chị Nguyễn Thị V, sinh năm 1974; địa chỉ: Khu Chùa Hà, Địa Chất, xã Đ, thành phố V, tỉnh Vĩnh Phúc.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Nguyễn Thị V, sinh năm 1974; địa chỉ: Khu Chùa Hà, Địa Chất, xã Đ, thành phố V, tỉnh Vĩnh Phúc.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Trịnh Đăng S2 và bà Nguyễn Thị V trả lại ông Dương Đức S1 22m2 tại thửa đất 176, tờ bản đồ 17, bản đồ địa chính năm 2002, có cạnh 10-11 dài 5,07m giáp đất ông Dương Đức S1 sử dụng; cạnh 11-1 dài 4,40m giáp đất ông Trịnh Đăng S2 sử dụng; cạnh 1-9 dài 5,08m giáp đất ông Trịnh Đăng S2, bà Nguyễn Thị V sử dụng; cạnh 9-10 dài 4,25m giáp đất ông Dương Đức S1 sử dụng (có sơ đồ kèm theo), theo hợp đồng thuê đất ký kết ngày 12/4/2003 giữa ông Dương Đức S1 và ông Trịnh Đăng S2. Ông Trịnh Đăng S2 và bà Nguyễn Thị V tự nguyện giao 01 nhà tạm cấp 4 lợp bờ lô trên diện tích đất 22m2 trên cho ông Dương Đức S1 được quyền tháo dỡ.
- Về án phí: Ông Dương Đức S1 tự nguyện chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ số tiền 1.200.000đ (một triệu hai trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu số: AA/2017/0006702 ngày 17/01/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố V. Hoàn trả ông Dương Đức S1 số tiền 900.000đ (chín trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND TP V; - Chi cục THADS TP V; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ, Văn phòng. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký Mầu Văn Mùi |