- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa T với H"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MANG THÍT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH VĨNH LONG Số: 24/2020/QĐST-DS | Mang Thít, ngày 18 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 45/2020/TLST - DS ngày 12 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Chị Đặng Thị Diễm T, sinh năm 1982
Địa chỉ: ấp TT, xã TAH, huyện M, tỉnh Vĩnh Long.
Đại diện theo ủy quyền: anh Đặng Thanh T1, sinh năm 1981
Trú tại: ấp PT, xã AP, huyện M, tỉnh Vĩnh Long.
Theo văn bản ủy quyền ngày 27 tháng 7 năm 2020
* Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1959
Địa chỉ: Khóm 2, thị trấn CN, huyện M, tỉnh Vĩnh Long.
2/ Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1/Bị đơn bà Nguyễn Thị H có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn chị Đặng Thị Diễm T số tiền 92.650.000 đồng (Chín mươi hai triệu sáu trăm năm mươi nghìn đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
2.2/ Án phí: Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, bị đơn bà Nguyễn Thị H được miễn án phí vì bà H thuộc diện người cao tuổi; tuy nhiên do bà H tự nguyện nộp thay cho nguyên đơn chị Đặng Thị Diễm T nên bà H phải phải nộp 1.158.000 đồng (Một triệu một trăm năm mươi tám nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả lại cho nguyên đơn chị Đặng Thị Diễm T số tiền 2.316.000 đồng (Hai triệu ba trăm mười sáu nghìn đồng) tạm ứng án phí mà chị T đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mang Thít theo lai thu số N0 0002810 ngày 12 tháng 5 năm 2020.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Phòng kiểm tra nghiệp vụ TAT; - VKSND huyện M; - Chi cục THADS huyện M; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Võ Thị Tám |