vanban.org

Quyết định 24/2019 — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần DCVN (PV comBank ) Trụ sở: Số 22 đường N, quận H, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp giữa Ngân hàng thương mại cổ phần DCVN với Trần Thị Thanh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
Thµnh phè Hµ Néi
Sè: 24 /2019/Q§ST- DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Điều 91 Luật tổ chức tín dụng năm 2010.

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu , nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 82/2018/TLST- DS ngày 12 tháng 9 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần DCVN (PV comBank )

Trụ sở: Số 22 đường N, quận H, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đình L – Chủ tịch hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Văn C ( theo giấy ủy quyền số: 4547/UQ-PVB ).

- Bị đơn: Chị Trần Thị Thanh T, sinh năm 1976

Đều trú tại : Đội 3 (số mới số nhà 69, xóm D, ngõ 7), tổ dân phố số 3, phường L, quận H, Thành phố Hà Nội.

*Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

1/ Bà Bạch Thị Nh, sinh năm 1949

2/ Anh Lê Minh Th, sinh năm 1996

3/ Anh Lê Minh D, sinh năm 1996

4/ Chị Nguyễn Phương A, sinh năm 1999

5/ Anh Lê Văn D, sinh năm 1973

Cùng cư trú tại: Số nhà 69, xóm D, ngõ 7, tổ dân phố 3, phường L, quận H, thành phố Hà Nội.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Theo hợp đồng tín dụng số 0403/2011/HĐTD-CN.HN ngày 04/03/2011 được ký kết giữa Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Tây chi nhánh Hà Nội và chị Trần Thị Thanh T. Ngày 12/9/2013 Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Tây và Tổng công ty tài chính cổ phần Dầu Khí Việt Nam đã hợp nhất thành Ngân hàng thương mại cổ phần DCVN.

Nay Ngân hàng thương mại cổ phần DCVN( viết tắt là Ngân hàng) và chị T, anh D, bà Nh, anh Th, anh D, chị A cùng thống nhất xác định: Chị T còn nợ Ngân hàng tổng số tiền theo hợp đồng tín dụng số 0403/2011/HĐTD-CN.HN ngày 04/03/2011 tạm tính đến ngày 12/11/2019 là 6.756.868.794 đồng (sáu tỷ, bảy trăm lăm mươi sáu sáu triệu, tám trăm sáu mươi tám nghìn, bảy trăm chín mươi tư đồng) , trong đó số tiền gốc là 1.958.558.835 đồng, lãi trong hạn là 1.402.553.869. đồng, lãi quá hạn là 3.395.756.091 đồng và lãi phát sinh từ ngày 13/11/2019 trên nợ gốc chưa thanh toán cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ trên theo mức lãi suất hai bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.

Hai bên thống nhất thỏa thuận chị T thanh toán trả cho Ngân hàng toàn bộ số tiền nợ gốc và lãi nêu trên theo lộ trình thanh toán như sau:

- Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày 01/12/2019 đến hết ngày 01/3/2020 mỗi tháng chị T thanh toán trả 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng) vào nợ gốc. Tổng cộng là 300.000.000 đồng (ba trăm triệu đồng).

- Từ ngày 02/3/2020 đến ngày 02/6/2020 mỗi tháng chị T thanh toán trả thanh toán trả 300.000.000 đồng (ba trăm triệu đồng) vào nợ gốc. Tổng cộng là 900.000.000 đồng (chín trăm triệu đồng).

- Từ ngày 15/7/2020 trở đi mỗi tháng chị T thanh toán trả toàn bộ số tiền gốc, lãi còn lại và lãi phát sinh kể từ ngày 13/11/2019 trên nợ gốc chưa thanh toán.

Trường hợp chị T vi phạm bất kỳ lộ trình trả nợ nào như đã cam kết thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm được hai bên thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp tài sản số 0403/2011/HĐTC-CN.HN ngày 07/3/2011 được lập tại trụ sở văn phòng công chứng số 1, thành phố Hà Nội số công chứng 1726.11 quyển số 1 TP-CC-SCC/HĐGD và đã được đăng kí giao dịch bảo đảm ngày 07/3/2011 tại Văn phòng đăng ký đất đai quận Hà Đông để thu hồi nợ. Cụ thể tài sản đảm bảo là toàn bộ quyền sử dụng đất tại địa chỉ: Đội 3, tổ dân phố 3, phường L, quận H, thành phố Hà Nội ( nay là số nhà 69, xóm D, ngõ 7 , tổ dân phố số 3, phường L, quận H, Thành phố Hà Nội ) theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BC 170822 vào sổ cấp giấy chứng nhận số: CH-00479 do Ủy ban nhân dân quận Hà Đông cấp ngày 27/12/2010 mang tên anh Lê Văn D và chị Trần Thị Thanh T

Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị T tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm với số tiền là 57.378.000 đồng (chưa nộp). Hoàn trả Ngân hàng TMCP DCVN số tiền 56.700.000 đồng (năm mươi sáu triệu đồng chẵn) tạm ứng án phí Ngân hàng TMCP DCVN đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí số 0001859 ngày 12/9/2018 của Chi cục thi hành án dân sự quận Hà Đông.

Ngoài ra các đương sự không có yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề gì khác.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ