- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Việc dân sự"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Thái H đối với bà Noéng Thị N.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 19 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẮK R’LẤP TỈNH ĐẮK NÔNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2019/QĐST-VDS | Đắk R’Lấp, ngày 16 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v: Yêu cầu tuyên bố một người mất tích
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẮK R’LẤP, TỈNH ĐẮK NÔNG
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Trần Ngọc Anh
Thư ký phiên họp: Ông Nguyễn Hồng Nguyên – Thẩm tra viên, Tòa án nhân dân huyện Đắk R’Lấp
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đắk R’Lấp tham gia phiên họp: Ông Phan Minh Tuấn - Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 10 năm 2019 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đắk R’Lấp, tỉnh Đắk Nông mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 60/2019/TLST-VDS ngày 25 tháng 3 năm 2019, về yêu cầu: “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích”, theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 30/2019/QĐST-VDS ngày 01tháng 10 năm 2019, gồm những người tham gia tố tụng sau:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Thái H, sinh năm 1973; Địa chỉ: Thôn A, xã B, huyện C, tỉnh Đắk Nông – Có mặt.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Ông Nguyễn Thái H và bà Noéng Thị N chung sống từ năm 2003, có đăng ký hết hôn tại UBND xã D, huyện C, tỉnh Đắk Nông. Do mâu thuẫn gia đình nên tháng 02 năm 2012 bà Noéng Thị N đã bỏ nhà đi khỏi địa phương(thôn A, xã B, huyện C, tỉnh Đắk Nông) đến nay không có tin tức gì. Ông H đã tìm kiếm bà N nhiều nơi nhưng vẫn không có kết quả. Ông H đã thông báo tìm kiếm người vắng mặt trên báo Công lý và đài tiếng nói Việt Nam nhưng vẫn không có kết quả.
Nay cần sự có mặt của bà N để giải quyết việc ly hôn giữa ông H và bà N nên ông H làm đơn yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Đắk R’Lấp: Tuyên bố một người mất tích đối với bà Noéng Thị N, sinh năm 1982; Nơi cư trú cuối cùng: Thôn A, xã B, huyện C, tỉnh Đắk Nông theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Đắk R’Lấp nhận định:
Về thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Theo đơn yêu cầu của ông Nguyễn Thái H yêu cầu “Tuyên bố một người mất tích” đối với bà Noéng Thị N, sinh năm 1982, có nơi cư trú cuối cùng tại địa chỉ: Thôn A, xã B, huyện C, tỉnh Đắk Nông. Vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đắk R’Lấp theo quy định tại khoản 2 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về thời hiệu yêu cầu: Bà Noéng Thị N có đăng ký nhân khẩu thường trú tại thôn A, xã B, huyện C, nhưng đến tháng 02 năm 2012 bà N đã bỏ đi khỏi địa phương, cho đến nay vẫn biệt tích không rõ đi đâu. Điều này đã được Công an xã B xác nhận. Như vậy, thời gian ông H yêu cầu Tòa án tuyên bố một người mất tích đảm bảo theo khoản 2 Điều 387 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Ông Nguyễn Thái H và bà Noéng Thị N có đăng ký kết hôn tại UBND xã D, huyện C, tỉnh Đắk Nông. Vì vậy mà yêu cầu của ông H là căn cứ làm phát sinh quyền và nghĩa vụ hôn nhân gia đình giữa ông H đối với bà N.
Việc bà N bỏ đi khỏi Thôn A, xã B, huyện C, tỉnh Đắk Nông từ tháng 02/2012 không khai báo địa chỉ nơi đến, sự việc này có Ban công an xã B xác nhận. Ông H đã làm thủ tục thông báo tìm kiếm người vắng mặt nơi cư trú đối với bà N là đăng tin trên báo, đài theo đúng quy định tại Điều 384, Điều 385, khoản 2 Điều 388 Bộ luật Tố tụng dân sự nhưng đến nay đã hết thời hạn đăng tin trên báo và phát tin trên đài nhưng bà N vẫn biệt tích. Đây là các căn cứ để Tòa án xem xét yêu cầu tuyên bố một người mất tích của ông H đối với bà N.
Từ những nhận định ở trên Tòa án xét thấy cần chấp nhận đơn của ông Nguyễn Thái H yêu cầu “Tuyên bố một người mất tích” đối với bà Noéng Thị N, sinh năm 1982, nơi cư trú cuối cùng: Thôn A, xã B, huyện C, tỉnh Đắk Nông.
Về lệ phí: Ông H phải nộp lệ phí việc dân sự theo quy định của pháp luật.
Bởi các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 19 Bộ luật Dân sự; khoản 3 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39, khoản 1 Điều 149, Điều 372, Điều 389 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Thái H đối với bà Noéng Thị N.
Tuyên bố bà Noéng Thị N, sinh năm 1982, nơi cư trú cuối cùng: Thôn A, xã B, huyện C, tỉnh Đắk Nông mất tích.
2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Thái H phải nộp 300.000đồng tiền lệ phí việc dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000đồng tiền tạm ứng lệ phí việc dân sự sơ thẩm ông H đã nộp theo biên lai số 0000305 ngày 22/3/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Đắk Nông.
3. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu có mặt tại phiên họp có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ra quyết định này.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đắk Nông; -VKSND huyện Đắk R’Lấp; - Người yêu cầu; - Chi cục THADS huyện C; - Lưu HS, vp. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP (Đã ký và đóng dấu) Trần Ngọc Anh |