vanban.org

Quyết định 24/2019/QĐST-VDS — Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Ông Hồng A H c trách nhiệm thanh toán cho à Nguyễn Thị N số tiền 10.

Kể t ngày à Nguyễn Thị N c đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Hồng A H không thanh toán số tiền trên thì hàng tháng ông Hồng A H còn phải chịu tiền lãi theo m c lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ Luật Dân sự năm 2015 tương ng với thời gian chưa thi hành án. Các đương sự; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án — án dân sự — "Nguyễn Thị Nh - Hồng A H"
  • Tòa quyết gì? Ông Hồng A H c trách nhiệm thanh toán cho à Nguyễn Thị N số tiền 10.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN D
TỈNH B

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2019/QĐST-VDSD, ngày 28 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ THÀNH NGOÀI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN D, TỈNH B

Thành phần giải quyết việc dân sư gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Trần Xuân Tạo.

Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Hoàng - Thư ký Tòa án nhân dân huyện D, tỉnh B.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện D, tỉnh B tham gia phiên họp: Ông Nguyễn Quang Thịnh - Kiểm sát viên.

Ngày 28 tháng 5 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện D, tỉnh B mở phiên họp xét công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 26/2019/TLST-VDS ngày 16 tháng 5 năm 2019 theo Quyết định mở phiên họp số 26/2019/QĐST-VDS ngày 20 tháng 5 năm 2019.

- Ng i yêu c u gi i quy t vi c d n s : Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1970; hộ khẩu thường trú: Ấp T, xã L, huyện D, tỉnh B.

- Ng i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Hồng A H, sinh năm 1972; hộ khẩu thường trú: Ấp L1, xã L, huyện D, tỉnh B.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo đơn yêu c u và tại phiên họp ng i yêu c u trình bày:

Bà N và ông H c mối quan hệ quen iết. Do ông H cần vốn để làm ăn nên vào tháng 5/2018, à N c cho ông H mượn số tiền 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) và hẹn vài ngày sau hoàn trả. Vì tin tưởng nên việc cho mượn tiền không làm giấy nợ. Bà N đã nhiều lần yêu cầu ông H thanh toán hết số tiền đã mượn nhưng cho đến nay ông H không thực hiện.

Vì vậy, à Nhung làm đơn khởi kiện yêu cầu ông H c trách nhiệm thanh toán số tiền 10.000.000 đồng (mười triệu đồng). Quá trình hòa giải tại Trung tâm hòa giải - đối thoại tại Tòa án, các ên đã tự nguyện thỏa thuận và kết quả là hòa giải thành, theo iên ản hòa giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2019 của Trung tâm hòa giải - đối thoại tại Tòa án ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

Về nghĩa vụ thanh toán: Ông Hồng A H c trách nhiệm thanh toán cho à Nguyễn Thị N số tiền 10.000.000 đồng (mười triệu đồng).

Kể t ngày à Nguyễn Thị N c đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Hồng A H không thanh toán số tiền trên thì hàng tháng ông Hồng A H còn phải chịu tiền lãi theo m c lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ Luật Dân sự năm 2015 tương ng với thời gian chưa thi hành án.

Về lệ phí: Bà Nguyễn Thị N tự nguyện chịu toàn ộ tiền lệ phí việc dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Tại phiên họp, ông Hồng A H trình bày: Thống nhất với nội dung mà người yêu cầu đã trình ày và đồng ý trước yêu cầu về việc công nhận nội dung hòa giải thành ngày 16/5/2019 tại Trung tâm hòa giải - đối thoại tại Tòa án.

Phát biểu của Kiểm sát viên đại di n Vi n Kiểm sát nh n d n huy n Dtỉnh B về vi c gi i quy t vụ vi c:

- Về tố tụng: Thẩm phán đã tuân theo các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết việc dân sự kể t khi thụ lý cho đến khi mở phiên họp hôm nay; người yêu cầu; người c quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã chấp hành và thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định pháp luật kể t khi thụ lý cho đến khi mở phiên họp.

- Về nội dung: Các ên đều thống nhất về thời gian vay, số tiền vay và thời hạn thanh toán. Xét thấy thỏa thuận trong iên ản hòa giải thành ngày 16/5/2019 tại Trung tâm hòa giải - đối thoại tại Tòa án là tự nguyện. Nội dung thỏa thuận không trái pháp luật và đạo đ c xã hội. Vì vậy đề nghị chấp nhận yêu cầu của người yêu cầu, công nhận kết quả hòa giải thành của các ên.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u các tài liệu, ch ng c c trong hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng nhận định:

Về thẩm quyền: Căn c vào khoản 7 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm s khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Do đ , yêu cầu của người yêu cầu thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện D, tỉnh B.

Về nội dụng: Quá trình giải quyết tại Trung tâm hòa giải - đối thoại tại Tòa án các ên thống nhất về việc vay tiền, số tiền vay chưa thanh toán và đề nghị Tòa án công nhận nội dung mà các ên đã hòa giải thành ngày 16/5/2019. Xét thấy, nội dung các ên thỏa thuận trong iên ản hòa giải thành là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đ c xã hội. Vì vậy, yêu cầu của người yêu cầu và đề nghị của đại viện Viện kiểm sát về việc công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án là c cơ sở chấp nhận.

Căn c Điều 463; 466 của Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn c khoản 7 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm s khoản 2 Điều 39; Điều 367; 369; 370; 416; 417 và 419 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn c khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thường vụ Quốc hội về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 26/2018/TLST-VDS ngày 16 tháng 5 năm 2019, cụ thể như sau:

Ông Hồng A H c trách nhiệm thanh toán cho à Nguyễn Thị N số tiền 10.000.000 đồng (mười triệu đồng).

Kể t ngày à Nguyễn Thị N c đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Hồng A H không thanh toán số tiền trên thì hàng tháng ông Hồng A H còn phải chịu tiền lãi theo m c lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ Luật Dân sự năm 2015 tương ng với thời gian chưa thi hành án.

Điều 2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị N phải chịu 300.000 đồng ( a trăm nghìn đồng) và được khấu tr vào số tiền tạm ng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu số: AA/2016/0031502 ngày 09/5/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện D, tỉnh B.

Điều 3. Quyết định này c hiệu lực thi hành ngay, không ị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Điều 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự; người được thi hành án, người phải thi hành án c quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ