- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUỶ NGUYÊN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2019/QĐST-KDTM | Thuỷ Nguyên, ngày 04 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 59/2019/TLST-KDTM ngày 26 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần quốc tế V (tên viết tắt V); Địa chỉ trụ sở: Tầng 1 , số A , phường B, quận C, thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Thị Thanh N - chức vụ V: Cán bộ (Giấy ủy quyền số 45375.19 ngày 12/6/2019).
Bị đơn: Ông Hoàng Phú T sinh năm 1983 và bà Nguyễn Thị H sinh năm 1983; Địa chỉ: Thôn D, xã K, huyện T1, thành phố Hải Phòng. Người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị H là ông Hoàng Phú T (Giấy ủy quyền ngày 23/10/2019).
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Hoàng Phú C1 sinh năm 1959 và bà Nguyễn Thị N1 sinh năm 1961; Địa chỉ: Thôn D, xã K, huyện T1, thành phố Hải Phòng. Người đại diện theo ủy quyền của ông Hoàng Phú C1 và bà Nguyễn Thị N1 là ông Hoàng Phú T (Giấy ủy quyền ngày 23/10/2019).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Hoàng Phú T và bà Nguyễn Thị H phải thanh toán trả Ngân hàng Thương mại Cổ phần quốc tế V số tiền nợ tính đến hết ngày 25/10/2019 là 639.873.192 đồng (trong đó nợ gốc: 280.358.756 đồng, nợ lãi quá hạn: 359.514.436 đồng).
2.2. Ông Hoàng Phú T và bà Nguyễn Thị H phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh trên số tiền nợ gốc kể từ ngày 26/10/2019 cho đến khi thanh toán hết khoản nợ gốc theo mức lãi suất nợ quá hạn mà hai bên đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số: 099/HĐTD1-VIB32/12 ngày 16/03/2012 và Khế ước nhận nợ số: 099.03/KƯNN1-VIB32/13 ngày 13/03/2012 đã ký giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần quốc tế V với ông Hoàng Phú T và bà Nguyễn Thị H. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà ông Hoàng Phú T và bà Nguyễn Thị H phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
2.3. Phương án trả nợ cụ thể như sau: Bắt đầu từ tháng 11 năm 2019 đến tháng 4 năm 2020, mỗi tháng ông Hoàng Phú T và bà Nguyễn Thị H phải thanh toán trả Ngân hàng Thương mại Cổ phần quốc tế V số tiền nợ gốc tối thiểu là 5.000.000 đồng chậm nhất vào ngày 25 hàng tháng. Chậm nhất đến hết ngày 30/4/2020 ông Hoàng Phú T và bà Nguyễn Thị H phải trả hết cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần quốc tế V số tiền còn nợ lại (bao gồm tiền nợ gốc, nợ lãi) theo Hợp đồng tín dụng số: 099/HĐTD1-VIB32/12 ngày 16/03/2012 và Khế ước nhận nợ số: 099.03/KƯNN1-VIB32/13 ngày 13/03/2012 đã ký giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần quốc tế V với ông Hoàng Phú T và bà Nguyễn Thị H.
2.4. Trường hợp ông Hoàng Phú T và bà Nguyễn Thị H vi phạm bất kỳ kỳ hạn trả nợ nào theo phương án trả nợ nêu trên thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần quốc tế V có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng phát mại toàn bộ tài sản thế chấp là: Giá trị quyền sử dụng 1.052 m2 đất và tài sản gắn liền với đất tại địa chỉ: Thôn D, xã K, huyện T1, thành phố Hải Phòng thuộc thửa đất số 183, tờ bản đồ số 03, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AĐ 668827; số vào sổ: 00303/H/2005 do Ủy ban nhân dân huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng cấp ngày 25/10/2005 cho chủ sử dụng là ông Hoàng Phú C1 và bà Nguyễn Thị N1 để thu hồi nợ.
2.5. Về án phí: Trả lại Ngân hàng Thương mại Cổ phần quốc tế V số tiền tạm ứng án phí 14.300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003041 ngày 26/9/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng. Ông Hoàng Phú T và bà Nguyễn Thị H nhận nộp toàn bộ án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm, số tiền án phí ông Hoàng Phú T và bà Nguyễn Thị H phải nộp là 14.797.500 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND huyện Thủy Nguyên; - Chi cục THADS huyện Thủy Nguyên; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Nhã |