vanban.org

Quyết định 24/2019/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q Trụ sở chính: Tầng 1 (Tầng trệt và tầng 2) Tòa nhà S phường B, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Quyết định thỏa thuận giữa Ngân hàng TMCP Q với ông Q và bà S"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠCH THẤT
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2019/QĐST- KDTMThạch Thất, ngày 17 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 51/2018/TLST-KDTM ngày 25 tháng 12 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2019 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q

Trụ sở chính: Tầng 1 (Tầng trệt và tầng 2) Tòa nhà S phường B, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh;

Người đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc V – Tổng giám đốc ngân hàng TMCP Q.

Người đại diện theo ủy quyền:

Bà Hoàng Hồng Tr – Nhân viên xử lý nợ ngân hàng TMCP Q.

Đồng bị đơn: Ông Nguyễn Tiến Q, sinh năm 1971 và bà Nguyễn Thị S, sinh năm 1976

Cùng HKTT: Thôn Đ, xã H, huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội

Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Bà Phan Thị C, sinh năm 1935

Chị Nguyễn Thị V, sinh năm 1996

Anh Nguyễn Tiến H, sinh năm 1998

Cháu Nguyễn Thị Th, sinh năm 2004

Người đại diện theo ủy quyền của bà Phan Thị C, chị Nguyễn Thị V, anh Nguyễn Tiến H là ông Nguyễn Tiến Q.

Người đại diện hợp pháp của cháu Nguyễn Thị Th là ông Nguyễn Tiến Q và bà Nguyễn Thị S.

II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Hoàng Hồng Tr và ông Nguyễn Tiến Q, bà Nguyễn Thị S thống nhất: Tính đến ngày 04/6/2019 ông Nguyễn Tiến Q và bà Nguyễn Thị S còn nợ Ngân hàng TMCP Q số tiền như sau:

- Nợ gốc:

397.999.927 đồng.

- Nợ lãi trong hạn:

31.126.856 đồng

- Nợ lãi quá hạn:

448.202.878 đồng

- Tổng nợ:

877.329.661 đồng

Ông Q và bà S đồng ý trả nợ Ngân hàng toàn bộ số tiền gốc và tiền lãi là 877.329.661đ (Tám trăm bảy mươi bảy triệu ba trăm hai mươi chín nghìn sáu trăm sáu mươi mốt đồng).

-Các bên thống nhất về lãi suất:

Kể từ ngày 05/6/2019 ông Nguyễn Tiến Q và bà Nguyễn Thị S tiếp tục phải chịu tiền lãi phát sinh trên tổng dư nợ gốc theo mức lãi suất của hợp đồng tín dụng mà ông Nguyễn Tiến Q và bà Nguyễn Thị S đã ký với ngân hàng TMCP Q cho đến khi thanh toán xong khoản nợ. (Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay).

Các bên thống nhất về việc xử lý tài sản thế chấp: Trường hợp ông Nguyễn Tiến Q và bà Nguyễn Thị S không trả nợ theo thỏa thuận thì Ngân hàng TMCP Q có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mại toàn bộ tài sản bảo đảm để thu hồi toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng, tài sản thế chấp là:

Giá trị quyền sử dụng thửa đất và các tài sản gắn liền trên thửa đất đã đăng kí thế chấp cho ngân hàng TMCP Q cấp cho ông Nguyễn Tiến Q và bà Nguyễn Thị S là thửa đất số 304, tờ bản đồ số 7, tại thôn Đ, xã H, huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội có diện tích là 124,0m2 (Một trăm hai mươi bốn mét vuông). Loại đất ở tại nông thôn, thời hạn sử dụng lâu dài, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AH 788487 vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: H.00684/QSDĐ/2315/QĐ-UB của UBND huyện Thạch Thất cấp ngày 16/11/2007. Tài sản được ký hợp đồng thế chấp số Công chứng số 3024/2011, quyển số 07TP/CC-SCC/HĐTC ngày 04/10/2011 tại văn phòng công chứng Hà Đông. Đăng ký giao dịch bảo đảm tại Văn phòng đăng ký đất đai huyện Thạch Thất ngày 04/10/2011.

Trường hợp phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi nợ mà giá trị tài sản thu hồi không đủ trả các khoản nợ thì ông Nguyễn Tiến Q và bà Nguyễn Thị S phải có trách nhiệm thanh toán số tiền nợ còn lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Q cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.

III. Về án phí: Ông Nguyễn Tiến Q và bà Vũ Thị S tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí thỏa thuận vụ án kinh doanh thương mại là 19.159.000 đ (Mười chín triệu một trăm năm mươi chín nghìn đồng). Hoàn trả ngân hàng TMCP Q số tiền 14.448.000đ (Mười bốn triệu bốn trăm bốn mươi tám nghìn đồng) đã nộp tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0001226 ngày 25/12/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội.

IV. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy dịnh tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

V. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ