- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Châu Lương Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TH NH H T N T NH T N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2019/QĐST-HNGĐ | Sóc Trăng, ngày 12 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
ÔN NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
V Ự THỎA THUẬN ỦA Á ĐƯƠN Ự
TÒA ÁN NHÂN DÂN TH NH H
T N , T NH
T N
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81 và Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 11/2019/TLST-VHNGĐ ngày 01 tháng 02 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Người yêu cầu thứ nhất: Bà Nguyễn Thị Kim h, sinh năm 1987.
Địa chỉ: Số A, đường L, khóm M, phường N, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.
Người yêu cầu thứ hai: Ông hâu Lương Th, sinh năm 1985.
Địa chỉ: Số A, đường L, khóm M, phường N, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.
NHẬN ĐỊNH ỦA TÒA ÁN:
[1]. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kim Ch và ông Châu Lương Th kết hôn vào năm 2006, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường X, thị xã S (nay là thành phố S), tỉnh Sóc Trăng vào ngày 27/4/2006. Trong thời gian chung sống, vợ chồng đã nảy sinh mâu thuẫn không thể hàn gắn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do ông Th không dành nhiều thời gian cho gia đình, ông, bà đã ly thân từ tháng 8/2018 cho đến nay. Nay bà Ch và ông Th yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn cho ông, bà. Xét thấy, bà Ch và ông Th đã vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ của vợ chồng, đó là không thương yêu, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, không sống chung với nhau, làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài và mục đích của hôn nhân cũng không đạt được nên căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, công nhận sự thuận tình ly hôn của bà Nguyễn Thị Kim Ch và ông Châu Lương Th.
[2]. Về con chung: Trong thời gian chung sống, bà Nguyễn Thị Kim Ch và ông Châu Lương Th có một người con chung là cháu Châu Gia H, sinh ngày 29/4/2007 (nam), hiện nay cháu H đang sống chung với bà Ch. Sau khi ly hôn, bà Ch và ông Th thống nhất giao cháu H cho bà Ch trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi.
[3]. Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Nguyễn Thị Kim Ch và ông Châu Lương Th thống nhất ông Th không cấp dưỡng cho cháu Châu Gia H.
[4]. Ông Châu Lương Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung tên Châu Gia H theo quy định của pháp luật, không ai được quyền cản trở ông Th thực hiện quyền này.
Xét thấy, việc thoả thuận người trực tiếp nuôi con của ông, bà phù hợp với pháp luật, bảo đảm quyền và lợi ích của các bên và phù hợp với Điều 81 và Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình nên có cơ sở chấp nhận.
[5]. Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Thị Kim Ch và ông Châu Lương Th tự trình bày không có, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét.
[6]. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị Kim Ch và ông Châu Lương Th mỗi người đồng ý chịu là 150.000 đồng. Xét thấy, việc thỏa thuận của ông bà phù hợp với quy định tại khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nên có cơ sở chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kim Ch và ông Châu Lương Th đều thuận tình ly hôn;
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Kim Ch và ông Châu Lương Th thống nhất thỏa thuận sau khi ly hôn giao cháu Châu Gia H, sinh ngày 29/4/2007 (nam), hiện nay cháu H đang sống chung với bà Ch cho bà Ch được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu H đến đủ 18 tuổi.
Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Nguyễn Thị Kim Ch và ông Châu Lương Th thống nhất ông Th không cấp dưỡng cho cháu Châu Gia H.
Ông Châu Lương Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung tên Châu Gia H theo quy định của pháp luật, không ai được quyền cản trở ông Th thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Thị Kim Ch và ông Châu Lương Th đều tự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị Kim Ch và ông Châu Lương Th mỗi người đồng ý chịu là 150.000 đồng nH được khấu trừ tiền tạm ứng lệ phí do bà Ch và ông Th đã nộp theo các biên lai thu số 0004894 và 0004895 cùng ngày 23/01/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng. Bà Ch và ông Th đã nộp xong lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - UBND phường X, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng. - VKSND TPST; - Chi cục THADS TPST; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM HÁN Phan Thanh Loan |