- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phí Văn An và Nguyễn Thị B thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phí Văn A và chị Nguyễn Thị B.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THẤT THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2019/QĐST-HNGĐ | Thạch Thất, ngày 31 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ Việc dân sự thụ lý số 15/2019/TLST-HNGĐ ngày 16/01/2019, giữa những người yêu cầu:
- Anh Phí Văn A, sinh năm 1974
- Chị Nguyễn Thị B, sinh năm 1985
Cùng địa chỉ: Thôn 5, xã C, huyện D, TP. Hà Nội.
Căn cứ vào các Điều 29, 35, 149, 212, 213, 371, 396 và 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23/01/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phí Văn A và chị Nguyễn Thị B.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hôn nhân: Anh Phí Văn A và chị Nguyễn Thị B thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Anh A, chị B có 05 con chung là cháu Phí Thị Thanh E, sinh ngày 29/11/2006, cháu Phí Minh F, sinh ngày 21/6/2008, cháu Phí Thu G, sinh ngày 05/4/2010, cháu Phí Minh H, sinh ngày 25/10/2013 và cháu Phí Trung I, sinh ngày 03/4/2016. Giao anh A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục cháu F, cháu G, cháu H, giao chị B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục cháu E, cháu I cho đến khi trưởng thành hoặc có quyết định khác thay thế.
Anh A, chị B có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở.
2.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh A, chị B đều không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung nên tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho chị B, anh A trong thời gian các bên không yêu cầu.
2.4. Về tài sản, nợ chung: Các bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.5. Về lệ phí: Anh Phí Văn A tự nguyện chịu toàn bộ số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc ly hôn sơ thẩm. Số tiền này được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 06501 ngày 16/01/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TANDTP Hà Nội; - THA, VKSND huyện Thạch Thất; - UBND xã C, huyện D; - Lưu HSVA, VT. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THẤT Thẩm phán Nguyễn Hồng Thiết |