- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị L - Trần Văn S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị L và ông Trần Văn S.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH QUẢNG NINH Số: 24/2019/QĐST-HNGĐ | H, ngày 31 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 08/2019/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm: 1971 Nơi ĐKHKTT: Tổ 7, khu 6, phường G, Tp. H, Quảng Ninh Tạm trú: Tổ 9, khu 2, phường G, Tp. H, Quảng Ninh
Bị đơn: Ông Trần Văn S, sinh năm: 1964 Nơi ĐKHKTT: Tổ 7, khu 6, phường G, Tp. H, Quảng Ninh Tạm trú: Tổ 9, khu 2, phường G, Tp. H, Quảng Ninh
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị L và ông Trần Văn S.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị L và ông Trần Văn S thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung Trần Trọng N, sinh ngày 12/10/2011 đến khi thành niên. Ông Trần Văn S không phải cấp dưỡng nuôi con chung, có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị L và ông Trần Văn S không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Bà Nguyễn Thị L và ông Trần Văn S không vay nợ của tổ chức, cá nhân nào.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị L tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm ly hôn được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng đã nộp ngày 21/11/2019 theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001807 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H. Trả lại bà Nguyễn Thị L 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND, VKSND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND, Chi cục THADS Tp H; - UBND phường G, Tp H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN L Thanh Tâm |