- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Th - T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN K THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2019/QĐST-HNGĐ | K, ngày 01 tháng 02 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN K, THÀNH PHỐ H
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 361, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 34/2019/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 01 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Trần Thị T; ĐKHKTT: Thôn 3, xã T, huyện T, thành phố H; cư trú tại: Số 12 ngõ 223 Đ, tổ Đ, phường Đ, quận K, thành phố H và anh Hoàng Văn T; ĐKHKTT: Thôn 3, xã T, huyện T, thành phố H; cư trú tại: Số 12 ngõ 223 Đ, tổ Đ, phường Đ, quận K, thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Th và anh Hoàng Văn T thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Trần Thị Th và anh Hoàng Văn T thống nhất có 01 con chung là Hoàng Thuỳ L, sinh ngày 14/11/2017. Khi ly hôn chị Trần Thị Th trực tiếp nuôi dưỡng con chung Hoàng Thuỳ L cho đến khi đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con chung anh chị tự thoả thuận không yêu cầu giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung: Chị Trần Thị Th và anh Hoàng Văn T có một căn nhà 01 tầng trên diện tích 62,5m2 ở tại số 12 ngõ 223 Đ, tổ Đ, phường Đ, quận K, thành phố H mang tên Hoàng Văn T và Trần Thị Th; vợ chồng tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về lệ phí: Chị Trần Thị Th và anh Hoàng Văn T thỏa thuận giao cho chị Thư nộp toàn bộ tạm ứng lệ phí và chịu lệ phí dân sự sơ thẩm.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 24 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, cần được ghi nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Th và anh Hoàng Văn T thuận tình ly hôn;
- Về con chung: Giao con Hoàng Thuỳ L, sinh ngày 14/11/2017 cho chị Trần Thị Th trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con chung anh chị tự thoả thuận không yêu cầu giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản, công nợ chung: Chị Trần Thị Th và anh Hoàng Văn T có một căn nhà 01 tầng trên diện tích 62,5m2 ở tại số 12 ngõ 223 Đ, tổ Đ, phường Đ, quận K, thành phố H mang tên Hoàng Văn T và Trần Thị Th; vợ chồng tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Trần Thị Th và anh Hoàng Văn T mỗi người phải nộp 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng lệ phí sơ thẩm, chấp nhận sự tự nguyện của chị Trần Thị Th nhận nộp toàn bộ lệ phí sơ thẩm và được trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp là 300.000(Ba trăm nghìn) đồng tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010469 ngày 28 tháng 01 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Kiến An, thành phố Hải Phòng. Chị Trần Thị Th đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Người yêu cầu; - TAND TP H; - VKSND TP H; - VKSND quận K; - Chi cục THA dân sự quận K; - UBND xã T, T, H; - Lưu: HCTP, hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Cao Đặng Tr |