- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Đ - Nguyễn Hồng p " xin ly hôn""
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Đ và anh Nguyễn Hồng P. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUY AN TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2019/QĐST- HNGĐ | Tuy An, ngày 13 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 197/2018/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2018 giữa: *Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Đ – sinh năm 1975. Địa chỉ: thôn P, xã A, huyện T, tỉnh Phú Yên. *Bị đơn: Anh Nguyễn Hồng P – sinh năm 1959. Địa chỉ: thôn P, xã A, huyện T, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Đ và anh Nguyễn Hồng P. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Nguyễn Thị Đ và anh Nguyễn Hồng P thống nhất thoả thuận giao 02 con chung tên Nguyễn Hồng P – sinh ngày 03/10/2009 và Nguyễn Thị Hồng N – sinh ngày 26/01/2016 cho chị Đ được quyền trực tiếp nuôi dưỡng và anh P phải cấp dưỡng nuôi con chung với mức 500.000đ/tháng/cháu, thời gian cấp dưỡng từ tháng 3/2019 đến khi phát sinh một trong các trường hợp làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng. Anh P được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Khi cần thiết, các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Đ và anh Nguyễn Hồng P thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Đ thỏa thuận chịu 150.000đ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, được khấu trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng trước tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án ký hiệu AA/2015/0007452 ngày 30/11/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh PY (1); - VKSND H.Tuy An (2); - Chi cục THADS H. Tuy An (1); - UBND xã A, h. Tuy An(1); - Nguyên đơn(1), Bị đơn (1); - Lưu hồ sơ vụ án - Lưu Án văn. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Vinh Bình |