- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tòng Thị T- Tòng Văn C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tòng Thị T và anh Tòng Văn C.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SỐP CỘP TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2019/QĐST - HNGĐ | Sốp Cộp, ngày 30 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 24/2019/TLST- HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Chị Tòng Thị T, sinh năm 1987
Địa chỉ: Bản H, xã S, huyện SC, tỉnh Sơn La.
Bị đơn: Anh Tòng Văn C, sinh năm 1983
Địa chỉ: Bản H, xã S, huyện SC, tỉnh Sơn La.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tòng Thị T và anh Tòng Văn C.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Tòng Thị T và anh Tòng Văn C thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Tòng Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung là Tòng Quý H, sinh ngày 26/02/2012 và Tòng An V, sinh ngày 08/11/2016 đến khi trưởng thành.
Anh Tòng Văn C không phải cấp dưỡng nuôi con cùng chị Tòng Thị T, anh C có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai có quyền cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: (Tòa án không giải quyết phần tài sản).
3. Về án phí: Chị Tòng Thị T chịu 75.000 đồng án phí xin ly hôn, anh C chịu 75.000 đồng án phí xin ly hôn. Chị T nhận nộp thay cả phần án phí của anh C; Cộng là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số: AA//2016/ 0003406 ngày 24 tháng 7 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Sốp Cộp, tỉnh Sơn La; hoàn trả cho chị Tòng Thị T số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2016/0003406 ngày 24/7/2019..
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng, nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKS huyện Sốp Cộp; - Tòa án tỉnh Sơn la; - CCTHADS huyện Sốp Cộp; - UBND xã Sốp Cộp; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Dƣơng Ngọc Tam |