- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Minh Hiếu- Nguyễn Quốc Bảo"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Minh H và anh Nguyễn Quốc B.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ QUỐC TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2019/QĐST-HNGĐ | Phú Quốc, ngày 18 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số: 14/2019/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Minh H, sinh năm 1990
Địa chỉ: 303 Nguyễn Trung Trực, khu phố 5, thị trấn D, huyện P, K.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Quốc B, sinh năm 1985
Địa chỉ: Ấp C, xã G, huyện P, K.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Minh H và anh Nguyễn Quốc B.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Chị H và anh B thống nhất giao con chung tên Nguyễn Quốc Â, sinh ngày 29/11/2017 cho chị H chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh B không phải cấp dưỡng nuôi con cùng chị Hiếu.
Vì lợi ích về mọi mặt của con, khi cần thiết có quyền thay đổi việc cấp dưỡng nuôi con hoặc người trực tiếp nuôi con chung.
Không bên nào được ngăn cản quyền gặp gỡ thăm và chăm sóc con chung.
Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Căn cứ khoản 7 Điều 26, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/NQ–HĐTP ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Thuận tình ly hôn chị H và anh B mỗi người phải nộp 75.000 đồng án phí không giá ngạch. Chị H tự nguyện nộp thay anh H. Khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0008237 ngày 07/01/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh K. Chị H được nhận lại 150.000 đồng. Anh B không phải chịu án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS nhân dân huyện P - UBND thị trấn A- P; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trƣơng Ngọc Hồng |