- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Văn A - Bùi Thị B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn A – Sinh năm 1990 Địa chỉ: Thôn C, xã D, huyện E, tỉnh Thanh Hóa.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN E TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2019/QĐST-HNGĐ | E, ngày 20 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 24/2019/TLST-HNGĐ ngày 26/02/2019, giữa: Nguyên đơn: Anh Lê Văn A – Sinh năm 1990 Địa chỉ: Thôn C, xã D, huyện E, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Chị Bùi Thị B – Sinh năm 1989 Nơi ĐKNKTT: Thôn C, xã D, huyện E, tỉnh Thanh Hóa. Chổ ở hiện nay: Thôn Trung Hòa, xã D, huyện E, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212, 213, khoản 4 Điều 147 của BLTTDS năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật hôn HNGĐ năm 2014; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2019
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn A – Sinh năm 1990 Địa chỉ: Thôn C, xã D, huyện E, tỉnh Thanh Hóa. Chị Bùi Thị B – Sinh năm 1989 Nơi ĐKNKTT: Thôn C, xã D, huyện E, tỉnh Thanh Hóa. Chổ ở hiện nay: Thôn Trung Hòa, xã D, huyện E, tỉnh Thanh Hóa. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn của anh Lê Văn A và chị Bùi Thị B. Về con chung: Anh Lê Văn A trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lê Quang F – Sinh ngày 01/9/2011 là con chung của anh anh A, chị B. Chị B không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Chị B có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở, ngăn cấm. Về án phí: Anh Lê Văn A chịu án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm anh đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2016/0002095 ngày 26/02/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện E, tỉnh Thanh Hóa. Anh A được nhận lại 150.000đ tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện E; - UBND xã D; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Ngọc Lâm |