- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vương Văn M và chị Lê Thị L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ ĐỨC THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2019/QĐST-HNGĐ | Mỹ Đức, ngày 22 tháng 02 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 16/2019/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 01 năm 2019 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Vương Văn M sinh năm 1975. Địa chỉ: Thôn ĐK, xã HS, huyện Mỹ Đức, Thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Chị Lê Thị L sinh năm 1981. Địa chỉ: Thôn ĐK, xã HS, huyện Mỹ Đức, Thành phố Hà Nội.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: + Chị Phạm Thị T sinh năm 1987. + Anh Nguyễn Văn V sinh năm 1979. Địa chỉ: Xóm B, xã HX, huyện Ứng Hòa, Thành phố Hà Nội. + Anh Vương Văn H sinh năm 1965. + Chị Vương Thị H sinh năm 1967. + Chị Vương Thị H sinh năm 1969. + Anh Vương Văn C sinh năm 1980. Cùng địa chỉ: Thôn ĐK, xã HS, huyện Mỹ Đức, Thành phố Hà Nội. + Chị Vương Thị H sinh năm 1973. Địa chỉ: Phường NĐ, quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 02 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vương Văn M và chị Lê Thị L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Anh Vương Văn M và chị Lê Thị L thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Anh Vương Văn M và chị Lê Thị L đều xác nhận có một con chung. Giao cháu Vương Ngọc A sinh ngày 14/10/2003 cho chị Lê Thị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi trưởng thành hoặc có thoả thuận khác. Xác nhận chị Lê Thị L không yêu cầu anh Vương Văn M cấp dưỡng nuôi con. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho đến khi có yêu cầu mới. Anh Vương Văn M có quyền đi lại thăm hỏi, chăm sóc con chung không ai được cản trở. 2.3. Về nợ chung: Anh Vương Văn M và chị Lê Thị L đều xác nhận không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về tài sản chung:
- Công nhận thửa đất ở số 48, tờ bản đồ số 42, diện tích 129m2, đo đạc năm 2010, tọa lạc tại thôn ĐK, xã HS, huyện Mỹ Đức, Thành phố Hà Nội [có hồ sơ kỹ thuật kèm theo] thuộc quyền sử dụng riêng của ông Vương Văn M; nguồn gốc được bố đẻ ông Vương Văn T tách thửa, cho tặng riêng trong thời kỳ hôn nhân; anh Vương Văn M đã chuyển nhượng xong cho chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Văn V. Chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Văn V được quyền liên hệ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đối với thửa đất nêu trên.
- Công nhận nhà 03 tầng bê tông cốt thép khép kín và bể nước ăn tọa lạc trên thửa đất nêu trên là tài sản chung duy nhất của anh Vương Văn M, chị Lê Thị L đã chuyển nhượng xong cho chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Văn V. Chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Văn V được quyền liên hệ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để đăng ký quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất nêu trên theo quy định của pháp luật. 2.5. Về án phí: Áp dụng Khoản 04 Điều 147, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a, khoản 05; điểm a, đ khoản 06 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, xử: Chấp nhận sự tự nguyện của anh Vương Văn M nộp toàn bộ 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm được trừ vào 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng dự phí đã nộp, số tiền còn lại anh tự nguyện sung ngân sách nhà nước theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002122 ngày 17/01/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Mỹ Đức, Thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Mỹ Đức; - UBND xã HS; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Mạnh Thắng |