- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn Trương Văn D và bị đơn Võ Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trương Văn D và chị Võ Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỒNG DÂN TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2019/QĐST-HNGĐ | Hồng Dân, ngày 19 tháng 02 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 27/2019/TLST-HNGĐ
ngày 11 tháng 02 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: anh Trƣơng Văn D (Trƣơng Văn V), sinh năm 1988
Địa chỉ: Ấp N, xã N, huyện H, tỉnh Bạc Liêu
Bị đơn: chị Võ Thị T, sinh năm 1989
Địa chỉ: Ấp N, xã N, huyện H, tỉnh Bạc Liêu
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 02 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trương Văn D và chị Võ Thị T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: anh Trương Văn D và chị Võ Thị T thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: anh Trương Văn D và chị Võ Thị T thỏa thuận để cháu Trương Gia T cho anh D tiếp tục nuôi dưỡng. Đồng thời, cháu T có nguyện vọng sống cùng anh D nên tiếp tục giao cháu Trương Gia T, sinh ngày 14/6/2009 cho anh D nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh D không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con nên chị T không phải cấp dưỡng nuôi cháu T. Sau khi ly hôn chị T có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về quan hệ tài sản chung: anh Trương Văn D và chị Võ Thị T không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí sơ thẩm hôn nhân và gia đình thuận tình ly hôn 150.000đ, anh Trương Văn D tự nguyện chịu toàn bộ nên buộc anh Trương Văn D phải nộp 150.000đ. Do anh Trương Văn D đã dự nộp số tiền 300.000đ theo biên lai thu số 0006057 ngày 11/02/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu nay chuyển thu án phí số tiền 150.000đ; anh Trương Văn D được hoàn lại 150.000đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. Nơi Nhận:
| - Đương sự; - TAND tỉnh Bạc Liêu; - VKSND huyện Hồng Dân; - CCTHADS huyện Hồng Dân; - UBND xã N; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Văn Kiệt |