vanban.org

Quyết định 24/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn, giữa: Chị Vàng Thị B và anh Lèng Văn B;

Công nhận Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1 Về con chung: Vợ chồng không có con chung; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vàng Thị B - Lèng Văn B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn, giữa: Chị Vàng Thị B và anh Lèng Văn B;
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOÀNG SU PHÌ
TỈNH HÀ GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24 /2019/QĐST- HNGĐH S P, ngày 07 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 23 /2019/TLST - HNGĐ ngày 22 tháng 4 năm 2019 về việc Ly hôn,giữa:

Nguyên đơn: Chị Vàng Thị B; SN: 1995; dân tộc: Nùng;

Địa chỉ: Thôn Thượng III, xã ĐV, huyện HSP, tỉnh HG.

Chỗ ở hiện nay: Thôn Xếp, xã ĐV, huyện HSP, tỉnh HG.

Bị đơn: Anh Lèng Văn B; SN: 1989; dân tộc: Nùng;

Nơi cư trú và chỗ ở hiện nay: Thôn Thượng III, xã ĐV, huyện HSP, tỉnh HG.

Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; Luật Hôn nhân và Gia đình.

Căn cứ vào Điều 24, khoản 7 Điều 26, Điều 27, Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 4 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn, giữa: Chị Vàng Thị B và anh Lèng Văn B;

2. Công nhận Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về con chung: Vợ chồng không có con chung;

2.2 Về tài sản chung, công nợ chung và công sức đóng góp: Chị Vàng Thị B và anh Lèng Văn B tự thỏa thuận không đề nghị Tòa án giải quyết.

2.3 Về án phí: Chị Vàng Thị B tự nguyện chịu toàn bộ án phí sơ thẩm ly hôn là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện HSP ngày 22 /4/2019 theo biên lai số: 04188. Trả lại cho chị B 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chênh lệch, anh Bằng không phải chịu án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân dự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ