vanban.org

Quyết định 24/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần V và bà Nguyễn H

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1. Về con chung: Ông Trần V trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên N, sinh ngày 25/10/2011 và cháu Trần K, sinh ngày 09/02/2017 cho đến khi cháu N và cháu K đủ 18 tuổi. Bà Nguyễn H trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Trần Ph, sinh ngày 31/12/2014 c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần V và bà Nguyễn H
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2019/QĐST-HNGĐĐ, ngày 21 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 38/2019/TLST - HNGĐ ngày 04 tháng 6 năm 2019, giữa:

1. Nguyên đơn: Ông Trần V; Sinh năm: 1988

Địa chỉ: Thôn P, xã R, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng;

2. Bị đơn: Bà Nguyễn H; Sinh năm: 1993

Địa chỉ: Thôn P, xã R, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng;

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

3.1. Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam

Trụ sở: Số 169, phố Linh Đường, phường Hoàng Liệt, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quyết Thắng - Tổng giám đốc

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Bạch T; Chức vụ: Giám đốc phòng giao dịch ngân hành chính sách xã hội huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

Địa chỉ: Thôn 1, xã R, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng

3.2. Bà Vũ Th; Sinh năm: 1966

Địa chỉ: Thôn P, xã R, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 463, 466 Bộ luật Dân sự;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần V và bà Nguyễn H

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về con chung: Ông Trần V trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên N, sinh ngày 25/10/2011 và cháu Trần K, sinh ngày 09/02/2017 cho đến khi cháu N và cháu K đủ 18 tuổi. Bà Nguyễn H trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Trần Ph, sinh ngày 31/12/2014 cho đến khi cháu Ph đủ 18 tuổi. Ông Trần V, bà Nguyễn H không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; Quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; Thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo quy định của luật hôn nhân và gia đình.

2.2. Về tài sản chung: Các bên tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. Nếu sau này phát sinh tranh chấp sẽ khởi kiện yêu cầu giải quyết bằng một vụ án khác.

2.3. Về nợ chung:

+ Ông Trần V có trách nhiệm:

- Trả Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam - Phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng số tiền nợ gốc là 35.000.000 đồng (Ba mươi lăm triệu đồng) và lãi phát sinh theo hợp đồng vay đã ký.

- Trả bà Vũ Th 35.000.000 (Ba mươi lăm triệu) đồng.

+ Bà Nguyễn H có trách nhiệm trả:

- Trả Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam - Phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng số tiền nợ gốc là 15.000.000 đồng (Mười lăm triệu đồng) và lãi phát sinh theo hợp đồng vay đã ký.

- Trả bà Vũ Th 35.000.000 (Ba mươi lăm triệu) đồng tiền vay.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự.

2.4 Về án phí: Ông Trần V tự nguyện nhận nộp 150.000 đồng (Một trăm năm

mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm về nợ chung. Tổng số tiền án phí ông V nhận nộp là: 3.150.000 đồng (Ba triệu một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí ông Trần V đã nộp theo biên lai thu tiền số: AA/2016/0003782 ngày 04 tháng 6 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

Ông Trần V còn phải nộp 2.850.000 đồng (Hai triệu tám trăm năm mươi ngàn đồng) án phí.

Hoàn trả bà Vũ Th số tiền 1.750.000 đồng (Một triệu bảy trăm năm mươi ngàn đồng) tạm ứng án phí bà Vũ Th đã nộp theo biên lai thu tiền số: AA/2016/0003836 ngày 13 tháng 8 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ