vanban.org

Quyết định 24/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nông Thị Ch. Sinh năm 1987. Nơi ĐKHKTT: Thôn P, xã L, huyện B, tỉnh Bắc Kạn. Nơi đăng ký tạm trú: Chi nhánh Trợ giúp pháp lý số 3 – Tiểu khu 6, thị trấn C, huyện B1, tỉnh Bắc Kạn. Bị đơn: Anh Chu Thanh H. Sinh năm 1980. Nơi ĐKHKTT và chỗ ở: Thôn P, xã L, huyện B, tỉnh Bắc Kạn. 2. Sự … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nông Thị Ch và Chu Thanh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B
TỈNH BẮC KẠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2019/QĐST-HNGĐB, ngày 10 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B, TỈNH BẮC KẠN

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Lý Thị Thúy. Các Hội thẩm nhân dân: Bà Phạm Thị Loan và ông Nguyễn Lộc Trang. Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 40/2018/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2018.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nông Thị Ch. Sinh năm 1987. Nơi ĐKHKTT: Thôn P, xã L, huyện B, tỉnh Bắc Kạn. Nơi đăng ký tạm trú: Chi nhánh Trợ giúp pháp lý số 3 – Tiểu khu 6, thị trấn C, huyện B1, tỉnh Bắc Kạn.

- Bị đơn: Anh Chu Thanh H. Sinh năm 1980. Nơi ĐKHKTT và chỗ ở: Thôn P, xã L, huyện B, tỉnh Bắc Kạn. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nông Thị Ch và anh Chu Thanh H thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị Nông Thị Ch và anh Chu Thanh H có 01 con chung là Chu Gia L sinh ngày 01/5/2013, con khỏe mạnh, phát triển bình thường. Sau ly hôn, chị Ch được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung đến khi con chung đủ 18 tuổi. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Nông Thị Ch không yêu cầu anh Chu Thanh H cấp dưỡng nuôi con. Anh Chu Thanh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản chung: Chị Nông Thị Ch và anh Chu Thanh H không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về vay nợ chung: Chị Nông Thị Ch và anh Chu Thanh H không có vay nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về án phí: Chị Nông Thị Ch tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng). Được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí mà chị Ch đã nộp theo biên lai thu số 08624 ngày 18/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Bắc Kạn. Anh Chu Thanh H không phải chịu án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ