vanban.org

Quyết định 24/2019/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

TAND huyện Phú Lộc, TP. Huế Tuyên án 30/10/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Vũ Anh T, sinh năm 1969. Địa chỉ: Số XX, đường A, tổ dân phố A, thị trấn L, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế. Bị đơn: Ông Bùi T1, sinh năm 1974. Địa chỉ: Tổ dân phố H, thị trấn L, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Anh T đòi nợ anh T1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ LỘC
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2019/QĐST-DSPhú Lộc, ngày 30 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 15/2019/TLST-DS ngày 24 tháng 5 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Vũ Anh T, sinh năm 1969. Địa chỉ: Số XX, đường A, tổ dân phố A, thị trấn L, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Bị đơn: Ông Bùi T1, sinh năm 1974. Địa chỉ: Tổ dân phố H, thị trấn L, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1969. Địa chỉ: Tổ dân phố H, thị trấn L, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nghĩa vụ trả nợ: Ông Bùi T1 và bà Nguyễn Thị B có nghĩa vụ trả nợ cho ông Vũ Anh T số tiền 30.540.000 đồng (Ba mươi triệu năm trăm bốn mươi ngàn đồng chẵn), theo phương thức trả nợ như sau:

Mỗi tháng, ông Bùi T1 và bà Nguyễn Thị B trả cho ông Vũ Anh T số tiền 500.000 đồng (năm trăm ngàn đồng). Thời gian trả nợ vào ngày 25 (dương lịch) hàng tháng, kể từ tháng 9/2019 cho đến khi trả xong nợ. (Ông T1 và bà B đã trả tháng 9 và tháng 10/2019 cho ông T).

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và người có quyền yêu cầu thi thành án có đơn yêu cầu thi hành án, người phải thi hành án không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ theo sự thỏa thuận nêu trên thì phải chịu lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

2.2. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 763.500đ.

- Ông Bùi T1 thuận chịu 763.500đ án phí dân sự sơ thẩm.

- Ông Vũ Anh T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; hoàn trả lại cho ông Vũ Anh T số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 763.500đ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2013/006559 ngày 23 tháng 5 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ