vanban.org

Quyết định 24/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Sông Cầu, tỉnh Phú Yên Tuyên án 14/11/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị Kim L, sinh năm 1956. Địa chỉ: Thôn DP 1, xã XP, thị xã SC, tỉnh Phú Yên. Bị đơn: Vợ chồng ông Lê Văn H1, sinh năm 1972 và bà Ngô Thị H2, sinh năm 1969. Địa chỉ: Khu phố VP, phường XT, thị xã SC, tỉnh Phú Yên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "hợp đồng vay Liên - Hải Hương"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ SÔNG CẦU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH PHÚ YÊN
Số: 24/2019/QĐST-DS
Sông Cầu, ngày 14 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số: 187/2019/TLST-DS ngày 22 tháng 10 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 06/11/2019 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị Kim L, sinh năm 1956. Địa chỉ: Thôn DP 1, xã XP, thị xã SC, tỉnh Phú Yên.

Bị đơn: Vợ chồng ông Lê Văn H1, sinh năm 1972 và bà Ngô Thị H2, sinh năm 1969. Địa chỉ: Khu phố VP, phường XT, thị xã SC, tỉnh Phú Yên.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

[1] Vợ chồng ông Lê Văn H1, bà Ngô Thị H2 xác định có vay và còn nợ bà Trần Thị Kim L số tiền 700.000.000 đồng (Bảy trăm triệu đồng). Vợ chồng ông Lê Văn H1 và bà Ngô Thị H2 phải thanh toán cho bà Trần Thị Kim L số tiền 700.000.000 đồng (Bảy trăm triệu đồng).

[2] Về án phí: Vợ chồng ông Lê Văn H1, bà Ngô Thị H2 phải chịu 16.000.000 đồng (Mười sáu triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả cho bà Trần Thị Kim L số tiền 17.500.000 đồng (Mười bảy triệu năm trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu án phí, lệ phí tòa án số 0395 ngày 22/10/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Sông Cầu.

3. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ