- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG XOÀI TỈNH BÌNH PHƯỚC -------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2019/QĐST-DS | Đồng Xoài, ngày 31 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2019, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 51/2019/TLST-DS ngày 27 tháng 3 năm 2019, về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2019 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Ngọc A, sinh năm: 1960; Địa chỉ nơi cư trú: Khu phố 4, phường Q, thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.
Đại diện theo ủy quyền của ông A: Ông Đồng Ngọc B, sinh năm: 1960; Địa chỉ nơi cư trú: Khu phố 2, phường Q, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.
- Bị đơn: Bà Trần Thị C, sinh năm: 1978; Địa chỉ nơi cư trú: Tổ 4, khu phố Phước Tân, phường Q, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Trần Thị C phải trả cho ông Nguyễn Ngọc A số tiền là: 196.800.000 đồng (một trăm chín sáu triệu tám trăm nghìn đồng).
- Án phí dân sự sơ thẩm: Bà Trần Thị C phải chịu là: 4.920.000 đồng (bốn triệu chín trăm hai mươi nghìn đồng).
Ông Nguyễn Ngọc A không phải chịu án phí. Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đồng Xoài hoàn trả cho ông Nguyễn Ngọc A số tiền tạm ứng án phí đã nộp là: 4.925.000 đồng (bốn triệu chín trăm hai năm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số: 0000997, quyển số: 0020 ngày 26 tháng 3 năm 2019.
Kể từ ngày thỏa thuận có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 02 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Phước; - VKSND TP Đồng Xoài; - CCTHADS TP Đồng Xoài; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Nga |