- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "DS"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP.C TỈNH Đ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2019/QĐST-DS | Tp. C, ngày 22 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 871/2018/TLST-DS, ngày 05 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Nguyễn Thanh T, sinh năm 1974 ;
Địa chỉ: Số nhà 09, đường Nguyễn Thượng Hiền, tổ 47, khóm Mỹ Tây, phường Mỹ Phú, TP.C, tỉnh Đ. Số điện thoại: xxxx.xxx.xxx.
Bị đơn: Nguyễn Hữu T, sinh năm 1985;
Địa chỉ: Số nhà 51, tổ 2, ấp L, xã T, TP.C, tỉnh Đ.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Lê Thị Tuyết N;
Địa chỉ: Số nhà 51, tổ 2, ấp Tịnh Long, xã Tịnh Thới, TP.C, tỉnh Đ.
II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Anh Nguyễn Thanh T yêu cầu anh Nguyễn Hữu T trả số tiền vốn 100.000.000 đồng và tiền lãi 15.120.000 đồng.
Anh Nguyễn Thanh T không yêu cầu chị Lê Thị Tuyết N liên đới cùng anh Nguyễn Hữu T trả số tiền vốn 100.000.000 đồng và tiền lãi 15.120.000 đồng.
Anh Nguyễn Hữu T đồng ý trả cho anh Nguyễn Thanh T số tiền 100.000.000 đồng và tiền lãi 15.120.000 đồng.
Anh Nguyễn Hữu T không yêu cầu chị Lê Thị Tuyết N liên đới trách nhiệm cùng anh Hữu T trả số tiền vốn 100.000.000 đồng và tiền lãi 15.120.000 đồng cho anh Nguyễn Thanh T.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo lãi suất bằng 50% mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự
Án phí dân sự sơ thẩm: Anh Nguyễn Hữu T đồng ý chịu án phí số tiền 2.878.000 đồng.
Trả lại cho anh Nguyễn Thanh T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 6.680.000 đồng theo Biên lai thu số 0005089, ngày 29/11/2018 tại Chi Cục thi hành án dân sự TP.C.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.