vanban.org

Quyết định 24/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng A Địa chỉ: Số B phố L, phường H, quận H1, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM THUẬN BẮC
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2019/QĐST-DSHàm Thuận Bắc, ngày 25 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý 47/2019/TLST-DS ngày 20 tháng 3 năm 2019 về việc: “Tranh chấp về hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng A

Địa chỉ: Số B phố L, phường H, quận H1, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hữu Thanh, sinh năm 1977, chức vụ: Phó giám đốc Ngân hàng A huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.

Địa chỉ: C khu phố L1, thị trấn M, huyện H2, tỉnh Bình Thuận.

Bị đơn: - Ông Nguyễn Ngọc S, sinh năm 1962

- Bà Lương Thị T, sinh năm 1960

Cùng địa chỉ: Thôn Phú Điền, xã Hàm Phú, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ngân hàng A yêu cầu ông Nguyễn Ngọc S, bà Lương Thị T trả số tiền 111.072.302đồng (Một trăm mười một triệu bảy mươi hai nghìn ba trăm lẻ hai đồng), trong đó, nợ gốc là 85.900.000đồng (Tám mươi lăm triệu chín trăm nghìn đồng) và tiền lãi tính đến ngày 12/3/2019 là 25.172.302 (Hai mươi lăm triệu một trăm bảy mươi hai nghìn ba trăm lẻ hai đồng) cùng lãi suất kể từ ngày 13/3/2019 đến khi trả xong khoản nợ.

Ông Nguyễn Ngọc S, bà Lương Thị T đồng ý, tự nguyện trả cho Ngân hàng A số tiền 111.072.302đồng (Một trăm mười một triệu bảy mươi hai nghìn ba trăm lẻ hai đồng), trong đó, nợ gốc là 85.900.000đồng (Tám mươi lăm triệu chín trăm nghìn đồng) và tiền lãi tính đến ngày 12/3/2019 là 25.172.302 (Hai mươi lăm triệu một trăm bảy mươi hai nghìn ba trăm lẻ hai đồng) cùng lãi suất kể từ ngày 13/3/2019 đến khi trả xong khoản nợ.

Về án phí: Ông Nguyễn Ngọc S, bà Lương Thị T thỏa thuận chịu 2.776.800đồng (Hai triệu bảy trăm bảy mươi sáu nghìn tám trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Ngân hàng A không chịu án phí dân sự sơ thẩm.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày Quyết định sơ thẩm, khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ