vanban.org

Quyết định 24/2019/QĐ-VDS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích của ông Nguyễn Trọng Ph

Tuyên bố: Bà Trần Mỹ D nơi cư trú cuối cùng số nhà 38/18 Hồ Tùng Mậu, phường Tân Tiến, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk mất tích. Về lệ phí: Ông Nguyễn Trọng Ph phải chịu 300.000 đồng tiền lệ phí việc dân sự. Được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp tại chi cục Thi hành án dân sự t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Tuyên bố mất tích"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích của ông Nguyễn Trọng Ph
  • Căn cứ chính? Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 370 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TP. BUÔN MA THUỘT
TỈNH ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2019/QĐ- VDSBuôn Ma Thuột, ngày 24 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v: Yêu cầu tuyên bố một người bị mất tích

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮK LẮK

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán- Chủ trì phiên họp: Ông Lê Viết Kiên

Thư ký phiên họp: Bà Hồ Thị Vi - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân TP. Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk tham gia phiên họp: Ông Y Lương Byă – Chức vụ: Kiểm sát viên.

Trong ngày 24 tháng 5 năm 2019, tại trụ sở Toà án nhân dân Tp Buôn Ma Thuột mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 72/2018/TLST-VDS ngày 11/12/2018, theo Quyết định mở phiên họp số: 22 /2019/QĐST-VDS ngày 6 tháng 5 năm 2019:

1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Trọng Ph- sinh năm: 1973 (có mặt)

Địa chỉ: 24 Y J, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk

2. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Trần Mỹ D - sinh năm 1973 (vắng mặt).

Địa chỉ: 38/18 HTM, phường T T, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ

Ông Nguyễn Trọng Ph và bà Trần Mỹ D là vợ chồng có đăng ký kết hôn ngày 17/3/2016. Quá trình chung sống có 01 con chung là cháu Nguyễn Huy H sinh ngày 22/12/2015, vợ chồng chung sống với nhau được một gian thì mâu thuẫn vợ chồng bà D bỏ nhà đi từ năm 2016 cho đến nay. Bà D bỏ đi đâu không ai biết. Gia đình đã đi tìm kiếm nhiều nơi nhưng không có tin tức gì của bà D. Địa chỉ cuối cùng trước khi bà D bỏ đi 38/18 HTM, phường Tân Tiến, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. Do vậy ông Nguyễn Trọng Ph yêu cầu Tòa án tuyên bố bà Trần Mỹ D mất tích.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân TP. Buôn Ma Thuột phát biểu ý kiến:

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự, lời khai của người yêu cầu giải quyết việc dân sự, có cơ sở xác định bà Trần Mỹ D, sinh năm 1973, nơi cư trú cuối cùng: 38/18 HTM, phường T T, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk, đã bỏ nhà đi từ năm 2016 đến nay không có tin tức gì, khi đi bà D không báo cho chính quyền địa phương biết nên gia đình và địa phương không biết hiện nay bà D đang ở đâu, làm gì. Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột cũng đã làm thủ tục tìm kiếm theo quy định của pháp luật nhưng đến nay vẫn không có tin tức của bà D. Vì vậy căn cứ vào Điều 68 Bộ luật Dân sự; Khoản 3 Điều 27; Điểm a khoản 2 Điều 35; Điều 389 của Bộ luật Tố tụng dân sự; đề nghị Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk chấp nhận đơn yêu cầu của ông Nguyễn Trọng Ph và tuyên bố bà Trần Mỹ D mất tích.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án nhân dân TP Buôn Ma Thuột nhận định:

Bà Trần Mỹ D là vợ của ông Nguyễn Trọng Ph, năm 2016 bà Trần Mỹ D bỏ nhà đi. Bà D bỏ đi đâu không ai biết. Gia đình đã đi tìm kiếm nhiều nơi nhưng không có tin tức gì của bà D. Địa chỉ cuối cùng trước khi bà D bỏ đi 38/18 HTM, phường T T, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.

Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột đã làm thủ tục tìm kiếm bà Trần Mỹ D trên các phương tiện thông tin đại chúng và xác minh nơi cư trú cuối cùng của bà Trần Mỹ D theo quy định của pháp luật nhưng đến nay vẫn không có tin tức của bà Trần Mỹ D.

Xét yêu cầu của ông Nguyễn Trọng Ph yêu cầu Tòa án tuyên bố bà Trần Mỹ D mất tích là có căn cứ và phù hợp nên cần chấp nhận.

Về lệ phí: Ông Nguyễn Trọng Ph phải chịu tiền lệ phí việc dân sự sơ thẩm và chi phí đăng thông báo, nhắn tin theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 3 Điều 27; Điều 370; Điều 371; Điều 372; Điều 389 Bộ luật tố tụng dân sự, Điều 68 Bộ luật dân sự năm 2015; Căn cứ nghị quyết số: 326/2009/UBTVQH, ngày 31/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về lệ phí, án phí Tòa án.

Chấp nhận đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích của ông Nguyễn Trọng Ph

Tuyên bố: Bà Trần Mỹ D nơi cư trú cuối cùng số nhà 38/18 Hồ Tùng Mậu, phường Tân Tiến, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk mất tích.

- Về lệ phí: Ông Nguyễn Trọng Ph phải chịu 300.000 đồng tiền lệ phí việc dân sự. Được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp tại chi cục Thi hành án dân sự thành phố Buôn Ma Thuột, theo biên lai thu số AA/2017/0008617 ngày 7 tháng 12 năm 2018.

Ông Nguyễn Trọng Ph phải chịu 2.425.000 đồng lệ phí thông báo nhắn tin được khấu trừ số tiền ông Nguyễn Trọng Ph đã nộp tại Tòa án để chi phí.

- Người yêu cầu được quyền kháng cáo quyết định trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ra quyết định. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan được quyền kháng cáo quyết định trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận hoặc niêm yết.

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật THADS thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, điều 7 và điều 9 Luật THADS; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật THADS.

Cỡ chữ