vanban.org

Quyết định 24/2018/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Quốc Tế V; Địa chỉ trụ sở: Tầng 1,6,7 Tòa nhà Cones Stones, 16 Ph, quận H, thành phố H. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Minh T, sinh năm 1989 - Chức vụ: Cán bộ Ngân hàng TMCP Quốc Tế V (Văn bản ủy quyền số 3.0317.18/UQ, ngày 08/02/2018). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "tranh chấp kinh doanh thương mại về hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2018/QĐST-KDTMT, ngày 27 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 34/2018/TLST-KDTM ngày 25 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Quốc Tế V; Địa chỉ trụ sở: Tầng 1,6,7 Tòa nhà Cones Stones, 16 Ph, quận H, thành phố H.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Minh T, sinh năm 1989 - Chức vụ: Cán bộ Ngân hàng TMCP Quốc Tế V (Văn bản ủy quyền số 3.0317.18/UQ, ngày 08/02/2018).

Bị đơn: Ông Hoàng Đức T và bà Nguyễn Thị H; Nơi cư trú: Thôn 4, xã T, huyện T, thành phố H.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Hoàng Văn T và bà Lã Thị P; Nơi cư trú: Thôn 4, xã T, huyện T, thành phố H.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Đức T; Nơi cư trú: Thôn 4, xã T, huyện T, thành phố H (Văn bản ủy quyền ngày 11/10/2018).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về phương án trả nợ: Ông Hoàng Văn T nhận trách nhiệm trả toàn bộ khoản nợ theo hợp đồng tín dụng số 317/HDDTD1-VIB017/13 ngày 15/6/2013 cho Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Tế V tính đến ngày 27/11/2018 tổng bằng 393.630.298 đồng. Trong đó nợ gốc 200.000.000 đồng; nợ lãi trong hạn 6.681.382 đồng; nợ lãi quá hạn 186.948.916 đồng.

Ông Hoàng Đức T phải tiếp tục chịu lãi suất tính trên số nợ gốc kể từ ngày 28/11/2018 cho đến khi thanh toán hết nợ cho Ngân hàng, theo mức lãi suất mà hai bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng thì lãi suất mà bên vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng.

Về xử lý tài sản thế chấp: Trong trường hợp anh Hoàng Đức T không trả nợ hoặc trả không hết nợ thì Ngân hàng Thương mại cổ phần Quốc Tế V có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự huyện T, thành phố H phát mại tài sản thế chấp để thu hồi nợ: Quyền sử dụng 492m2 đất và toàn bộ tài sản gắn liền với đất tại địa chỉ thôn 4, xã T, huyện T, thành phố H thuộc thửa đất số 1242, tờ bản đồ số 04 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AĐ 079734, vào sổ cấp Giấy chứng nhận số: 01227/H/2006, do Ủy ban nhân dân huyện T, thành phố H cấp ngày 15/3/2006 chủ sử dụng là ông Hoàng Văn T và bà Lã Thị P.

- Về án phí: Ông Hoàng Văn T nhận nộp toàn bộ án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 9.840.757đ (Chín triệu, tám trăm bốn mươi nghìn, bảy trăm năm mươi bảy) đồng. Trả lại Ngân hàng TMCP Quốc Tế V số tiền tạm ứng án phí 8.900.000đ (Tám triệu chín trăm nghìn) đồng đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T, thành phố H, biên lai số 0009240 ngày 25 tháng 7 năm 2018.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 của Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ