- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trương Thị D và Trịnh Đức Đoàn thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị D, sinh năm 1989 và anh Trịnh Đức Đ, sinh năm 1985.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2018/QĐST-HNGĐ | TP. Thái Bình, ngày 26 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 157/2017/TLST-VDS ngày 28 tháng 12 năm 2017, giữa:
Những người yêu cầu:
1. Chị Trương Thị D, sinh năm 1989;
2. Anh Trịnh Đức Đ, sinh năm 1985;
Đều cư trú: Xóm 08, xã V, thành phố T, tỉnh Thái Bình.
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị D, sinh năm 1989 và anh Trịnh Đức Đ, sinh năm 1985.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Chị Trương Thị D và anh Trịnh Đức Đ có hai con chung là Trịnh Duy A, sinh ngày 09/10/2009 và Trịnh Khánh L, sinh ngày 18/05/2012. Chị D, anh Đ thỏa thuận: chị D là người trực tiếp nuôi dưỡng con Trịnh Khánh L, anh Đ là người trực tiếp nuôi dưỡng con Trịnh Duy A. Chị D và anh Đ không phải cấp dưỡng cho các con chung. Chị D, anh Đ có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục các con chung. Chị D, anh Đ có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con chung và yêu cầu cấp dưỡng cho các con chung khi cần thiết.
2.2. Về tài sản chung: Chị Trương Thị D và anh Trịnh Đức Đ tự giải quyết về tài sản chung, anh chị không vay nợ chung tài sản gì của ai và không có tài sản chung gì cho ai vay nên không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung.
2.3. Về lệ phí: Chị Trương Thị D và anh Trịnh Đức Đ thỏa thuận mỗi người nộp 150.000 đồng tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền tạm ứng lệ phí chị D và anh Đ mỗi người đã nộp 150.000 đồng tại biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0006844 và số 0006845 ngày 28/12/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Bình sang thi hành lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Tp. Thái Bình, tỉnh Thái Bình; - Chi cục THADS TP. Thái Bình, tỉnh Thái Bình; - Cơ quan thực hiện việc đăng ký kết hôn: UBND xã Vũ Phúc, TP. Thái Bình, tỉnh Thái Bình; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hân |