vanban.org

Quyết định 24/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa

Người yêu cầu: Bà Lê Thị P, sinh năm: 1970. Trú tại: Thôn C, xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÒA VANG
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2018/QĐST-HNGĐHoà Vang, ngày 26 tháng 4 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 34/2018/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 4 năm 2018, giữa:

Người yêu cầu:

Bà Lê Thị P, sinh năm: 1970. Trú tại: Thôn C, xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng.

Ông Ngô Trường G, sinh năm: 1968. Trú tại: Thôn C, xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa

Người yêu cầu:

Bà Lê Thị P, sinh năm: 1970. Trú tại: Thôn C, xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng.

Ông Ngô Trường G, sinh năm: 1968. Trú tại: Thôn C, xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị P và ông Ngô Trường G thuận tình ly hôn.

Về con chung: Giao con chung Ngô Hoàng L, sinh ngày 01/11/2000 cho bà Lê Thị P trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Ngô Trường G tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 3.000.000đ, thời gian cấp dưỡng kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật cho cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Vì quyền lợi của con chung, các bên có quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ thì còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất thỏa thuận của các bên nhưng không vượt quá mức lãi suất theo quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự, nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền chậm thi hành án tại thời điểm thanh toán.

Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.

Về nợ chung: Không có.

Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000đ, bà Lê Thị P và ông Ngô Trường G mỗi người chịu 150.000đ. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ bà P,ông G đã nộp theo biên lai thu số 0006365 ngày 12/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa Vang. Bà P vàông G đã nộp đủ tiền lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ