- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huynh Thi Ngoc NG - Nguyen Ngoc V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Ngọc N và anh Nguyễn Ngọc V
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2018/QĐST-HNGĐ | Thành phố Bến Tre, ngày 24 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 311/2017/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2017 giữa:
* Nguyên đơn: Chị Huỳnh Ngọc N, sinh năm 1977
Nơi cư trú: Khu phố B, phường N, thành phố BT, tỉnh BT.
* Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc Vũ, sinh năm 1972
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Khu phố B, phường N, thành phố BT, tỉnh BT.
Nơi tạm trú: Khu phố B, phường N, thành phố BT, tỉnh BT.
- Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ các điều 51, 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Ngọc N và anh Nguyễn Ngọc V
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Chị Huỳnh Ngọc Nvà anh Nguyễn Ngọc V thuận tình ly hôn.
Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Huỳnh Anh T, sinh ngày 24/01/1998, con chung đã trưởng thành nên chị Huỳnh Ngọc N và anh Nguyễn Ngọc V không yêu cầu giải quyết.
Về tài sản chung: Chị Huỳnh Ngọc N và anh Nguyễn Ngọc V tự thỏa thuận.
Về nợ chung: Chị Huỳnh Ngọc N và anh Nguyễn Ngọc V đều khai không có.
Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm giảm 50% là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn) đồng chị Huỳnh Ngọc N tự nguyện nộp nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo biên lai số 0011284 ngày 17/7/2017. Chi cục thi hành án hình sự Thành phố Bến Tre hoàn lại cho chị Huỳnh Ngọc N 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn) đồng còn lại theo biên lai nêu trên.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND Thành phố Bến Tre; - TAND tỉnh Bến Tre; - Chi cục THADS TP. Bến Tre; - UBND Phường N, TP BT; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Thảo |