- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phan Minh N, sinh năm 1987 và chị Võ Thị Lệ H, sinh năm 1984.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN Ô MÔN THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2018/QĐST-HNGĐ | Ô Môn, ngày 06 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 28/2017/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 01 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Anh Phan Minh N, sinh năm 1987. Trú tại: Khu vực X, phường L, quận M, thành phố Cần Thơ. Bị đơn: Chị Võ Thị Lệ H, sinh năm 1984. Trú tại: Khu vực X, phường L, quận M, thành phố Cần Thơ.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 107, 110, 116 và 117 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phan Minh N, sinh năm 1987 và chị Võ Thị Lệ H, sinh năm 1984. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phan Minh N và chị Võ Thị Lệ H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh N và chị H thống nhất có 02 con tên Phan Gia T (nam), sinh ngày 05/7/2010 và Phan Thị Ngọc Q (nữ), sinh ngày 01/02/2009. Anh N và chị H thống nhất tiếp tục giao 02 cháu T và Q cho chị H nuôi dưỡng đến trưởng thành. Anh N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 cháu T và Q mỗi tháng số tiền 1.000.000 đồng (Một triệu đồng)/01 cháu cho đến khi 02 cháu T và Q đủ 18 tuổi, thực hiện việc cấp dưỡng vào ngày 15 hàng tháng. Anh N có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung; không ai được quyền cản trở anh N thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung: Anh N và chị H thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ án khác.
- Về nợ chung: Ghi nhận ý kiến của các đương sự về việc không có nợ chung, không yêu cầu. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ án khác.
- Về án phí sơ thẩm: Thống nhất nguyên đơn anh Phan Minh N tự nguyện chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) và phải nộp số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí cấp dưỡng, chuyển tiền tạm ứng án phí anh N đã nộp theo biên lai thu số 001719 ngày 26/01/2018 của Chi cục thi hành án dân sự quận Ô Môn thành án phí phải nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Ô Môn; - Ủy ban nhân dân phường; - Lưu hồ sơ vụ án. | (đã ký) Trương Thị Liên |