vanban.org

Quyết định 24/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Quàng Thị Q và anh Quàng Văn P.

Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao cháu Quàng Minh C, sinh ngày 26 tháng 11 năm 2009 cho chị Quàng Thị Q trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu cho đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quàng Thị Q xin ly hôn Quàng Văn P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Quàng Thị Q và anh Quàng Văn P.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN CHÂU
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2018/QĐST-HNGĐYên Châu, ngày 13 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ

THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 29/2018/TLST - HNGĐ ngày 28 tháng 3 năm 2018. Giữa:

Nguyên đơn: Chị Quàng Thị Q, sinh năm 1986. Địa chỉ: Bản B, xã Chiềng P, huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La.

Bị đơn: Anh Quàng Văn P, sinh năm 1982. Địa chỉ: Bản B, xã Chiềng P, huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La.

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; Điều 59; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Quàng Thị Q và anh Quàng Văn P.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cháu Quàng Minh C, sinh ngày 26 tháng 11 năm 2009 cho chị Quàng Thị Q trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu cho đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi).

Anh Quàng Văn P nhận cấp dưỡng nuôi con cùng chị Quàng Thị Q mỗi tháng là 1.000.000đ (một triệu đồng), phương thức cấp dưỡng thực hiện định kỳ hàng tháng, thời gian cấp dưỡng từ ngày 15/4/2018 trở đi cho đến khi cháu Quàng Minh C đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi).

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. Người không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con.

Chị Quàng Thị Q và anh Quàng Văn P có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.

Tài sản chung: Chị Quàng Thị Q và anh Quàng Văn P tự thỏa thuận với nhau, anh chị không yêu cầu tòa án xem xét, giải quyết.

Nợ chung, người ngoài nợ: Chị Quàng Thị Q và anh Quàng Văn P thống nhất: Anh chị không có nợ chung, không cho ai vay tài sản gì, anh chị không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

Về án phí: Chị Quàng Thị Q và anh Quàng Văn P thỏa thuận với nhau như sau:

Chị Quàng Thị Q tự nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) và tiền án phí cấp dưỡng nuôi con đình kỳ là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), tổng là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng). Song được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số: AA/2016/0000009 ngày 28 tháng 3 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“ Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 26 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án”.

Cỡ chữ