- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị V và anh Nông Văn N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
T A N NH N D N
NG H A
H
H NGH A V ỆT NAM
HUYỆN QUẢNG UYÊN
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH CAO BẰNG
Số: 24/2018/QĐST- HNGĐ
Quảng Uyên, ngày 18 tháng 10 năm 2018
QUYẾT ĐỊNH
NG NH N THU N T NH LY H N
VÀ SỰ THOẢ THU N A
ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 32/2018/TLST - HNGĐ ngày 20 tháng 9 năm 2018. Giữa:
Nguyên đơn: Đặng Thị V, sinh năm 1990;
đơn: Nông Văn N, sinh năm 1987;
Cùng địa chỉ: Xóm D – xã Đ – huyện Q – tỉnh Cao Bằng.
Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 10 năm 2018.
T THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị V và anh Nông Văn N.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân:
Chị Đặng Thị V và anh Nông Văn N đều xác nhận tình cảm vợ chồng không còn và cùng nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung:
Chị Đặng Thị V và anh Nông Văn N cùng thỏa thuận để chị V trực tiếp chăm sóc nuôi dư ng cháu Nông Thị Ngọc A, sinh ngày 09/09/2014 đến tuổi trưởng thành (18 tuổi). Anh N tự nguyện cấp dư ng nuôi con là 1.500.000đ/tháng, từ khi án có hiệu lực đến khi trưởng thành.
Sau khi ly hôn anh N có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở anh thực hiện quyền này.
3. Về tài sản chung:
Chị V, anh N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Nợ chung: Không có.
5. Về án phí: Chị V và anh N mỗi người phải chịu 75.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm sung vào công quỹ Nhà nước; anh N phải nộp 150.000đ tiền áp phí cấp dư ng nuôi con. Chấp nhận sự tự nguyện của chị V nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng). Xác nhận, chị Đặng Thị V đã nộp 300.000đ tiền tạm ứng án phí theo biên lai AA/2016/0000824 ngày 20/9/2018 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Uyên thu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: VKSND huyện; THA DS huyện; Đương sự; UBND xã C; Lưu HS. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG UYÊN THẨM PH N Phùng Thị Mến |