- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hồ Văn X và chị Lê Thị N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A LƢỚI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2018/QĐST-HNGĐ | A Lưới, ngày 23 tháng 5 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 05/2018/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 01 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Hồ Văn X, sinh năm 1970; địa chỉ: Thôn K, xã H, huyện A, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Bị đơn: Chị Lê Thị N, sinh năm 1974; địa chỉ: Thôn K, xã H, huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Căn cứ vào các Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2018,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hồ Văn X và chị Lê Thị N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
* Về con: Vợ, chồng công nhận có bốn đứa con chung tên là Hồ Công V, sinh ngày 09-10-1991; Hồ A M1, sinh ngày 05-01-1995; Hồ A M2, sinh ngày 01-01-1996 và Hồ A M3, sinh ngày 29-5-2000. Đối với các cháu Hồ Công V, Hồ A M1, Hồ A M2 đã đủ tuổi trưởng thành, thể chất và tinh thần đều bình thường nên không đặt ra vấn đề nuôi dưỡng và cấp dưỡng nuôi con; còn cháu Hồ A M3 chưa đủ 18 tuổi thì giao cho chị Lê Thị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, anh Hồ Văn X không phải cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
* Về tài sản chung: Anh Hồ Văn X và chị Lê Thị N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Nghĩa vụ chung về tài sản (Các khoản vay nợ):
Ghi nhận sự thỏa thuận giữa anh Hồ Văn X và chị Lê Thị N là giao anh X trả toàn bộ các khoản dư nợ gốc và lãi suất như sau: Trả cho Ngân hàng C, tại Phòng giao dịch huyện A tổng cộng 02 khản vay là 42.000.000đ (Bốn mươi hai triệu đồng); Ngân hàng N, tại Chi nhánh huyện A còn dư nợ gốc tính đến thời điểm ngày 01-02-2018 là 179.062.000đ (Một trăm bảy mươi chín triệu không trăm sáu mươi hai nghìn đồng); Ngân hàng Thương mại Cổ phần B – Chi nhánh H, tại Phòng giao dịch A với số tiền dư nợ hiện tại là 156.652.000đ (Một trăm năm mươi sáu triệu sáu trăm năm mươi hai nghìn đồng). Chị Lê Thị N không phải trả nợ chung.
* Về án phí: Anh Hồ Văn X chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu về ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh X đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai số AA/2013/004150 ngày 29 tháng 01 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện A Lưới, số tiền còn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được hoàn trả cho anh Hồ Văn X.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - P.KTNV và THA TAND tỉnh TT-Huế; - VKSND huyện A Lưới; - CC THADS huyện A Lưới; - UBND xã H, huyện A; - Các đương sự; - Lưu: HS-AV. | THẨM PHÁN (Đã ký) Hồ Văn Nhàn |