vanban.org

Quyết định 24/2018/QĐST-DSST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Chị Đặng Thị Mỹ Nh, sinh năm:1988; Trú tại: 321/51/5 đƣờng 2/4, TDp NL 2, thị trấn TM, huyện ĐD, tỉnh Lâm Đồng. Bị đơn: Vợ chồng chị Lê Thị Th, sinh năm: 1982, anh Vũ Anh T, sinh năm: 1979; Trú tại: 323/12/5 đƣờng 2/4, TDp NL 2, thị trấn TM, huyện ĐD, tỉnh Lâm Đồng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Đặng Thị Mỹ Nhi - Lê Thị Thảo"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐƠN DƢƠNG
TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 24/2018/QĐST – DSST
Đơn Dương, ngày 15 tháng 3 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 357, Điều 463, Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015.

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 3 năm 2018 về việc các đƣơng sự thỏa thuận đƣợc với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 202/2017/TLST - DSST ngày 22/11/2017.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đƣơng sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Chị Đặng Thị Mỹ Nh, sinh năm:1988; Trú tại: 321/51/5 đƣờng 2/4, TDp NL 2, thị trấn TM, huyện ĐD, tỉnh Lâm Đồng.

Bị đơn: Vợ chồng chị Lê Thị Th, sinh năm: 1982, anh Vũ Anh T, sinh năm: 1979; Trú tại: 323/12/5 đƣờng 2/4, TDp NL 2, thị trấn TM, huyện ĐD, tỉnh Lâm Đồng.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Vợ chồng chị Lê Thị Th, anh Vũ Anh T có nghĩa vụ trả cho chị Đặng Thị Mỹ Nh số tiền 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng).

Về án phí: Vợ chồng chị Lê Thị Th, anh Vũ Anh T nhận chịu 750.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm. Chị Đặng Thị Mỹ Nh không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho chị Nh số tiền 10.600.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2016/0004712 ngày 22/11/2017 của Chi cục thi hành án Dân sự huyện ĐD.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ