- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn anh Trần Thanh T và bị đơn chị Lưu Thị N"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 88/2018/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 4 năm 2018 về việc tranh chấp ly hôn, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỒNG DÂN TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2018/QĐST-DS | Hồng Dân, ngày 20 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy nguyên đơn anh Trần Thanh T đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 88/2018/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 4 năm 2018 về việc tranh chấp ly hôn, giữa:
Nguyên đơn: anh Trần Thanh T, sinh năm 1984
Địa chỉ: số 006, đường N, khóm 6, phường 3, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu
Bị đơn: chị Lưu Thị Thu N, sinh năm 1981
Địa chỉ: ấp N, xã N, huyện H, tỉnh Bạc Liêu.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Đương sự có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án.
Về tiền tạm ứng án phí: Do anh Trần Thanh T đã dự nộp án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm số tiền 300.000đ theo biên lai thu số 0005729 ngày 20/4/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu được sung vào công quỹ Nhà nước toàn bộ khi quyết định có hiệu lực pháp luật.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Hồng Dân; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Văn Kiệt |